Home Ứng dụng Văn bản NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CÁC CẤP

       Đại hội công đoàn các cấp là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình tổ chức hoạt động của tổ chức công đoàn. Nhằm tổ chức triển khai thực hiện trước, trong và sau đại hội công đoàn các cấp thành công đại hội công đoàn theo đúng mục đích, yêu cầu của kế hoạch Đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội XI Công đoàn Việt Nam.

     Những hiểu biết cơ bản vầ đại hội công đoàn các cấp, các bước tiến hành đại hội, những kinh nghiệm, tình huống thường xảy ra và cách giải quyết.

  Câu 1 : Đại hội công đoàn là gì?

      Đại hội là hội nghị lớn, có tính định kỳ của một tổ chức để bàn và quyết định những vấn đề quan trọng. Đại hội Công đoàn là một hội nghị có tầm quan trọng với quy mô lớn, có tính định kỳ của tổ chức Công đoàn, được tổ chức theo nguyên tắc, thể lệ riêng, có tính nghi lễ và trọng thể cao.

      Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công đoàn mỗi cấp, là dịp sinh hoạt chính trị dân chủ, rộng rãi của cán bộ, đoàn viên công đoàn nhằm xem xét, thảo luận, đánh giá hoạt động công đoàn cấp mình trong nhiệm kỳ đã qua (nhiệm kỳ cũ), từ đó định ra phương hướng, nhiệm vụ của nhiệm kỳ tiếp theo. Đồng thời thống nhất ý chí, hành động, đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện tốt những nhiệm vụ mà đại hội đã đặt ra.

Câu 2: Đại hội Công đoàn các cấp có nhiệm vụ gì?

Điều 9, Khoản 1, Điều lệ Công đoàn Việt Nam Khóa X quy định nhiệm vụ của đại hội công đoàn các cấp.

    Nhiệm vụ của đại hội công đoàn các cấp là:

   – Thảo luận, thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành; quyết định phương hướng, nhiệm vụ của công đoàn nhiệm kỳ tới.

   – Tham gia xây dựng văn kiện của công đoàn cấp trên.

   – Bầu Ban Chấp hành công đoàn mới; bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên.

    – Thông qua Điều lệ Công đoàn Việt Nam (đối với Đại hội Công đoàn toàn quốc).

 Câu 3 : Hội nghị toàn thể, hội nghị đại biểu được tổ chức trong trường hợp nào ? Nhiệm vụ của hội nghị toàn thể, hội nghị đại biểu ?

     Những nơi xét thấy cần thiết và được ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý (bằng văn bản ) thì ban chấp hành ở cấp đó được triệu tập hội nghị đại biểu hoặc hội nghị toàn thể, trong các trường hợp sau đây:

  – Những nơi mới tổ chức đại hội hoặc thời gian kết thúc nhiệm kỳ còn trên 12 tháng đối với công đoàn cấp trên và trên 6 tháng đối với công đoàn cơ sở ( tính đến thời điểm tổ chức đại hội công đoàn cấp trên  trực tiếp ).

  – Những nơi đã hết nhiệm kỳ đại hội mà không thể tỗ đại hội được do biến động về cơ cấu tổ chức, cơ cấu sản xuất kinh doanh hoặc mất đoàn kết nội bộ mà chưa được giải quyết dứt điểm.

      Hội nghị toàn thể, hội nghị đại biểu có nhiệm vụ :

      – Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội; bổ sung phương hướng nhiệm vụ và chương trình hoạt động của công đoàn.

      – Tham gia xây dựng văn kiện đại hội công đoàn cấp trên.

      – Bổ sung kiện toàn ban chấp hành và bầu đại biểu đi dự đại hội hoặc hội nghị đại biểu công đoàn các cấp (nếu có).

 Câu 4: Thế nào gọi là đại hội  ( hội nghị ) toàn thể? Đại( hội nghị ) đại biểu?

   Đại hội công đoàn các cấp có hai hình thức: Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể đoàn viên.

    1. Đại hội toàn thể: Là đại hội của tất cả đoàn viên công đoàn (trừ đoàn viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian chấp hành các hình phạt của toà án) được tổ chức ở công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận có dưới 150 đoàn viên. Trường hợp có từ 150 đoàn viên trở lên, có thể tổ chức đại hội toàn thể nếu đoàn viên yêu cầu và do công đoàn cấp trên xem xét quyết định.

    2. Đại hội đại biểu: Là đại hội gồm những đại biểu ưu tú đại diện cho cán bộ, đoàn viên công đoàn được đại hội hoặc hội nghị công đoàn các cấp bầu ra.

Các trường hợp sau đây tổ chức đại hội đại biểu: 

– Các công đoàn cấp trên  cơ sở. 

 – Công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận có từ 150 đoàn viên trở lên. Trường hợp có dưới 150 đoàn viên nhưng hoạt động phân tán, lưu động, khó khăn trong việc tổ chức đại hội toàn thể thì có thể tổ chức đại hội đại biểu khi được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý.

    3. Trường hợp không thể tổ chức được hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể:

    Công đoàn cấp trên trực tiếp cho phép tổ chức hội nghị ban chấp hành mở rộng để bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên. Số lượng, thành phần dự hội nghị ban chấp hành mở rộng do ban chấp hành triệu tập hội nghị quyết định. Người được bầu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên phải là đại biểu có mặt dự hội nghị Ban chấp hành cấp triệu tập hội nghị mở rộng có trách nhiệm báo cáo tư cách đại biểu trước hội nghị ( không biểu quyết tư cách đại biểu ).

Câu 5: Nhiệm vụ đại hội công đoàn các cấp được xác định như thế nào ? cơ quan nào có quyền triệu tập đại hội, hội nghị công đoàn?

 Nhiệm kỳ của đại hội công đoàn các cấp? Cơ quan nào có quyền triệu tập đại hội nhiệm kỳ?

   Tại Điều 9, khoản 2, Điều lệ Công đoàn Việt Nam ( Khóa ) và Mục 6.1, điểm a, Hướng dẫn số 703/HD-TLĐ  ngày 06/05/2009, hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp như sau:

1.  Đại hội công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận: 5 năm 2 lần.

Những công đoàn cơ sở được tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần phải được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý trong các trường hợp sau:

– Công đoàn cơ sở đóng trên địa bàn một tỉnh, thành phố có từ 3000 đoàn viên trở lên và có từ 5 công đoàn cơ sở thành viên trở lên.

– Công đoàn cơ sở hoạt động phân tán lưu động trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố có từ 1000 đoàn viên trở lên và có từ 5 công đoàn cơ sở thành viên trở lên.

            Tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn mỗi năm một lần tổ chức hội nghị toàn thể để tổng kết hoạt động của tồ công đoàn  và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Trong trường hợp trùng với dịp đại hội ( hội nghị ) công đoàn cơ sở thì tổ công đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để thực hiện nhiệm vụ do CĐCS giao và bầu đại biểu dự đại hội ( hội nghị) của CĐCS ( nếu là đại hội, hội nghị đại biểu).

     2. Đại hội công đoàn các cấp trên cơ sở: 5 năm 1 lần. 

         Trường hợp đặc biệt, nếu được công đoàn cấp trên đồng ý, đại hội công đoàn các cấp có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá 12 tháng đối với công đoàn cấp trên cơ sở và 6 tháng với công đoàn cơ sở

3.Trường hợp được tổ chức đại hội sớm hoặc muộn hơn thời gian quy định :

   Đại hội công đoàn các cấp có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá 12 tháng đối với công đoàn cấp trên và 6 tháng với công đoàn cơ sở, nếu được công đoàn cấp trên đồng ý. Riêng đối với Đại hội Công đoàn toàn quốc thi do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định.

4. Đại hội bất thường ở các cấp công đoàn :

    Đại hội bất thường của cấp nào do ban chấp hành cấp đó quyết định triệu tập, sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của công đoàn cấp trên trực tiếp, khi có một trong các điều kiện sau:

–   Có thay đổi cơ bản về nhiệm vụ so với nghị quyết đại hội đề ra và được ban chấp hành biểu quyết tán thành.

–    Khi khuyết trên 50%  số ủy viên ban chấp hành;

–     Nội bộ mất đoàn kết nghiệm trọng hoặc có 2/3 ( hai phần ba ) số ủy viên ban chấp hành bị tổ chức công đoàn xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Đại biểu dự đại hội bất thường gồm ủy viên ban chấp hành đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội công đoàn cấp đó đầu nhiệm kỳ đang là đoàn viên của đơn vị và đủ tư cách đại biểu.

    5. Cơ quan có quyền triệu tập đại hội, hội nghị công đoàn :

  Quyền triệu tập đại hội nhiệm kỳ của công đoàn cấp nào do ban chấp hành công đoàn cấp đó quy định theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

   Câu 6 : Đại hội đại biểu khác với hội nghị đại biểu ở những điểm gì?

   Các nghi lễ, nguyên tắc, thành phần đại biểu… của hội nghị đại biểu cơ bản giống như đại hội đại biểu, nhưng có điểm khác là:

Đại hội đại biểu Hội nghị đại biểu
1. Theo nhiệm kỳ.
2. Thảo luận thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành nhiệm kỳ vừa qua, quyết định phương hướng, nhiệm vụ Công đoàn trong nhiệm kỳ tiếp theo.
3. Bầu Ban Chấp hành Công đoàn mới.
1. Không theo nhiệm kỳ.
2. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội, bổ sung chương trình hoạt động của Công đoàn cấp mình.
3. Kiện toàn Ban Chấp hành (nếu có).

  Câu 7 : Nhiệm kỳ đại hội khi chia tách, sát nhập và khi có sự thay đổi về mô hình tổ chức được tính như thế nào ?

     – Đối với tổ chức công đoàn do chia tách thì được kế thừa nhiệm kỳ trước lúc chia tách tổ chức.

     – Đối với tổ chức công đoàn khi sát nhập, hợp nhất nếu giữ nguyên tên gọi của tổ chức công đoàn nào thì tiếp tục kế thừa nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn đó, nếu có tên gọi mới thì nhiệm kỳ thứ nhất được tính từ khi có tên gọi mới.

    – Đối với công đoàn cơ sở được nâng cấp thành công đoàn cấp trên cơ sở thì tính theo nhiệm kỳ lần thứ nhất của công đoàn cấp trên cơ sở ( Không kế thừa nhiệm kỳ của công đoàn cấp cơ sở đối với công đoàn cấp trên cơ sở).

 Câu 8 :Trường hợp nào thì được kéo dài hoặc rút ngắn thời gian của nhiệm kỳ đại hội ?

      Những nơi đã đến nhiệm kỳ đại hội nhưng gặp các trường hợp sau đây, có thể kéo dài thời gian nhiệm kỳ đại hội:

     – Có biến động về tổ chức hoặc về sản xuất kinh doanh với điều kiện quá khó khăn ( sát nhập, chia tách, giải thể, cho thuê doanh nghiệp… )

     – Có vấn đề về nội bộ hoặc cán bộ lãnh đạo bị tố cáo, dang trong quá trình làm các thụ tục kiểm điểm, làm rõ đúng sai.

     -Công đoàn các cấp đã hết nhiệm kỳ, chưa hết nhiệm kỳ, nơi có BCH công đoàn lâm thời có thể được pháp kéo dài hoặc tổ chức đại hội sớm cho phù hợp dần với tiến độ đại hội nhiệm kỳ chung của hệ thống công đoàn.

    Các trường hợp trên phải báo cáo xin ý kiến công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định ( có thể cho mở hội nghị đại biểu hoặc hội nghị ban chấp hành ). Thời gian kéo dài hoặc đại hội không vượt quá quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam ( công đoàn cấp trên cơ sở không quá 12 tháng, công đoàn cấp cơ sở không quá 06 tháng).

  Câu 9 : Số lượng đại biểu tham dự đại hội ( hội nghị ) toàn thể, đại hội ( hội nghị ) đại biểu, hội nghị ban chấp hành như thế nào mới có giá trị ?

      Điều 11. Điều lệ Công đoàn Việt Nam ( Khóa X ) quy định : “ Đại hội, hội nghị toàn thể, hội nghị đại biểu, hội nghị ban cha61o hành công đoàn các cấp phải có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số đại biểu được triệu tập, đến dự mới có giá trị”.

                                     TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

                                                       BAN TỔ CHỨC

                                  Số đăng ký KHXB: 100 – 2011/CXB/ 04-04/LĐ

                   QĐXB số: 773/ QĐLK – LĐ của NXB Lao động cấp ngày 19/12/2011.

admin
Chào các bạn ! Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết này, nếu bạn có ý kiến gì có thể để lại comment của mình ở phía dưới. Bạn có bài viết tâm sự, chia sẻ thông tin, bài viết hay...có thể gửi về : info@Thuviengiadinh.com

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Must Read