Home » Văn bản » Thủ tục Đăng ký hộ khẩu

1- Nơi tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả kết quả:

– Nơi tiếp nhận: Tại trụ sở Công an các xã, phường, thị trấn, Công an tỉnh, thành phố.

2- Thời gian tiếp nhận, hoàn trả kết quả:

– Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ:

Đối với Công an tỉnh, thành phố : Tùy thuộc vào qui định từng địa phương (trừ các ngày nghỉ lễ theo Luật Lao động).

Đối với Công an các xã, thị trấn thuộc huyện thì tuỳ điều kiện` thực tiễn ở địa phương để bố trí thời gian tiếp công dân phù hợp.

3- Trình tự thực hiện: Không có

4- Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở Công an các xã, phường, thị trấn, Công an thành phố Đồng Hới

5- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

I. Đăng ký chuyển hộ khẩu đi phải có:

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu).

2. Sổ hộ khẩu (hoặc Sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

II. Đăng ký thường trú phải có:

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu).

2. Bản khai nhân khẩu của người từ 14 tuổi trở lên (mẫu do cơ quan Công an phát hành).

3. Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu) (theo mẫu).

4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ nhà của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha mẹ, vợ chồng, con anh, chị, em ruột chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu.

Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú nêu trên các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

– Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

– Người sống độc thân được cơ quan tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ tên, ngày tháng năm sinh; giới tính, quê quán, dân tộc; tôn giáo; số CMND; nơi thường trú trước khi chuyển đến; chỗ ở hiện nay.

– Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

– Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của Pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn Quốc tịch Việt Nam trở về sinh sống có một trong các giấy tờ sau:

+ Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay thế Hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

+ Giấy tờ chứng minh còn Quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về Việt Nam thường trú của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

III. Đăng ký tạm trú phải có:

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu).

2. Bản khai nhân khẩu dùng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên (mẫu do cơ quan Công an phát hành).

3. Giấy tờ chứng minh chổ ở hợp pháp

Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

4. Xuất trình CMND hoặc giấy tờ xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

6- Thời hạn giải quyết:

+ Không quá 02 ngày làm việc: đối với các trường hợp cắt giấy chuyển hộ khẩu.

+ Không quá 03 ngày làm việc: đối với các trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú như: Thay đổi chủ hộ, thay đổi họ tên, chữ đệm; ngày tháng năm sinh hoặc thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu; thay đổi về địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà; chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện, chuyển đi trong thành phố Đồng Hới.

+ Không quá 03 ngày làm việc: đối với các trường hợp: xóa đăng ký thường trú cho người chết, bị toà tuyên bố mất tích hoặc đã chết; được tuyển dụng vào Quân đội, CAND ở tập trung trong doanh trại; đã có quyết định đăng ký thường trú; ra nước ngoài để định cư.

Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú.

+ Không quá 05 ngày làm việc: đối với các trường hợp tách sổ hộ khẩu.

+ Không quá 07 ngày làm việc: Đối với các trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố Đồng Hới.

Không quá 05 ngày làm việc: Đối với các trường hợp đăng ký thường trú tại xã, thị trấn của huyện.

+ Không quá 03 ngày làm việc: Đối với các trường hợp cấp, cấp lại, đổi sổ tạm trú.

7- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trưởng Công an xã, thị trấn cấp chứng nhận chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi xã, thị trấn kể cả phạm vi ngoài tỉnh.

Trưởng CA thành phố cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi thành phố.

+ Trưởng Công an xã, thị trấn ký sổ hộ khẩu gia đình, sổ hộ khẩu cá nhân đối với xã, thị trấn thuộc huyện.

Trưởng CA thành phố ký sổ hộ khẩu gia đình, sổ hộ khẩu cá nhân đối với xã phường thuộc thành phố.

+ Trưởng Công an xã, phường, thị trấn ký sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình, sổ tạm trú cấp cho các cá nhân.

8- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

9- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

10- Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Bản khai nhân khẩu của người từ 14 tuổi trở lên ( Tải về)

+ Giấy chuyển hộ khẩu ( Tải về)

+ Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ( Tải về)

11- Phí, lệ phí:

+ Thu theo Quyết định 61/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Biểu thu được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Công an xã, phường, thị trấn, Công an huyện, thành phố.

+ Khi thu tiền cán bộ công an phải viết biên lai thu lệ phí theo mẫu của Tổng cục thuế Bộ Tài chính phát hành.

+ Đối tượng miễn thu lệ phí hộ khẩu: Đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, thương binh; Con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh, công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.

(ST)

No comments yet... Be the first to leave a reply!

Kỹ năng cuộc sống