Nghiên cứu một số biện pháp luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi thông qua trò chơi học tập (Phần II)
Tháng 3 19, 2010

- Nghiên cứu một số biện pháp luyện phát âm phần I

- Nghiên cứu một số biện pháp luyện phát âm phần III

(Tác giả :  Hoàng Thị Kim Chung – Quảng Ninh)

Phần thứ hai

Nội dung  nghiên cứu của việc  rèn luyện phát âm cho

trẻ 3t-4 tuổi qua trò chơi  học tập

Chương I cơ sở lí luận của đề  tài nghiên cứu

1. Một số vấn đề lý luận ngôn ngữ

1.1. Ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ: ngôn ngữ chính là một hoạt động tâm lý

Ngôn ngữ chỉ có ở con người và cũng chính từ lao động và cũng chính từ lao động con người tiến hóa từ vượn thành người và phát triển

Ngôn ngữ giữ vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em. Mắt khác ngôn ngữ có chức năng thiết lập và giải quyết các nhiệm vụ của hoạt động trí tuệ của con người và là công cụ lưu trữ nền văn minh, văn hóa tri thức của nhân loại.

Về bản chất của ngôn ngữ V.I. LêNin: “ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người”. Sống trong xã hội con người luôn luôn phải giao tiếp với những người xung quanh. Hoạt động giao tiếp không chỉ được hiểu đơn giản là sự truyền tri thức từ cá thể này đến cá thể khác mà chính là sự tác độngqua lại giũa con người và conngười tiến hành mọi hoạt động . Ngôn ngữ giúp con người suy nghĩ, bàn bạc thảo luận đề tiến hành hoạt động lao động. Tạo ra sản phẩm lao động. Như vậy nhờ có ngôn ngữ là  phương tiện giao tiếp quan trọng nhất mà xã hội loài người tồn tại và phát triển.

Ngôn ngữ có vai trò đinh hướng, điều chỉnh, điều khiển hành vi, hoạt động của con người và góp phần hoàn thiện nhân cách.

1.2. Những cơ sở khoa học của sự phát triển ngôn ngữ

1.2.1      Cơ sở tâm lý  giáo dục học của phương pháp phát triển ngôn ngữ .

- Ngôn ngữ là một hoạt động tâm lý mà ở đó có một hoặc nhiểu chue thể cùng tham gia và các hoạt động. Nó là dạng hoạt động cần thiết và rất quan trọng cho mọi hoạt động . Những nghiên cứu tâm lý học đx chỉ ra các chức năng tâm lý của hoạt động ngôn ngữ .

+ Chức năng giao lưu

+ Chức năng ghi nhận, giú gìn các di sản lịch sử cuả lòai người

+  Chức năng truyền đạt và tiếp thu các di sản lịch sử của loài người

+  chức năng công cụ của hoạt động trí tuệ

  • Về mặt ngôn ngữ học thì hoạt động ngôn ngữ có chức năng:

+  Chức năng biểu danh những tên gọi của các sự vật hiện tượng các quá trình xung quanh chúng ta.

+ Chức năng biểu niệm ngôn ngữ và khái niệm, biểu danh ngôn ngữ là tên gọi của các khái niệm, các phạm trù

+  Chức năng biểu cảm của ngôn ngữ: là phương tiện thể hiện cũng như là thông hiểu tình cảm, hiểu đối tượng giao lưu.

Ngôn ngữ nghiên cứu tâm lý học đã giúp chúng ta phân biệt được những giao tiếp giữa người và động vật. Giao tiếp và giao lưu biểu hiện ở cả con gnười và con vật. Sự khác nhau giữa giao tiếp của con người và con vật ở chỗ con người giao tiếp  chủ yếu là nhờ ngôn, ngữ ngôn ngữ làphương tiện giao lưu đặc sắc nhất.  Giáo dục và dạy học là động lực của quá trình phát triển ngôn ngữ  Tức là  giáo dục và dạy học nó đóng vai trò quyết định trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em.  Giáo dục nó dựa vào thuyết của vùng phát triển gần nhất của VƯGÔSKI. Tâm lý học cho rằng: các tiền đề của các cơ quan sinh lý. Sự phát triển trưởng thành và chín muồi của các cơ quan sinh lí là tiền đề của việc phát triển ngôn ngữ .

+ Đặc điểm của bộ máy phát âm (sự phát triển của bộ máy phát âms)

môi trường ngôn ngữ và môi trường  giáo dục là điều kiện để phát triển ngôn ngữ, trẻ em giao tiếp với người xung quanh, học ngôn ngữ nói của bạn bè, cha mẹ, người thân, vì ngôn ngữ nói của người thân chịu ảnh hưởng rất lớn với ngôn ngữ của trẻ. Trẻ em ở vùng nào thì nói theo ngôn ngữ của vùng đó.

1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học củ phương pháp phát triển ngôn ngữ

Ngôn ngữ được cấu thành từ các tiểu hệ thống đó là âm thanh, ngữ nghĩa, cấu trúc chung và cách sử dụng trong giao lưu hàng ngày biết một ngôn ngữ là nắm được tất cả các lĩnh vực trên và sử dụng chúng, tổng hợp chúng, vào hệ thống giao tiếp sinh hoạt,

Thành tố 1: Thành tố đầu tiên là phát âm, hệ thống âm thanh của ngôn ngữ tức là dạy trẻ phát âm các âm của tiếng Việt, phát âm các từ trong câu, cách phát âm cả câu và cách phát âm một văn bản nên hạ giọng, nhấn mạnh từ, kéo dài từ để khi phát âm thể hiện sự hiểu biết tình cảm cũng như thái độ của người nói.

Thành tố 2: Ngữ nghiã bao gồm vốn từ hay là cách thức một khái niệm nào đó được diễn đạt trong từ hay một tập hợp từ. Khi trẻ mới sử dụng từ, từ đó thường không có ý nghĩa ngióng như ở người lớn. để xây dựng vốn từ của hàng ngàn từ và liên kết chúng bằng mạng lưới các khái niệm có liên quan với nhau, lớn dần lên, trẻ không những sử dụng từ một cách chính xác hơn, mà còn luôn luôn có ý thức với ngữ nghĩa của từ và thực hiện chúng theo cách thức sáng tạo       Thành tố 3: Ngữ pháp. khi trẻ lĩnh hội vốn từ trẻ bắt đầu liên kết các từ theo một qui luật nhất định để thực hiện một ý nghĩa nào đó. Kiến thức về ngữ pháp có hai thành phần: cú pháp (là những qui luật mà từ được liên kết trong câul) và hình thái học là cách thức sử dụng các qui luật ngữ pháp để biểu đạt giống số thế bị động hay chủ động.

Thành tố 4: Tình hình sử dụng ngôn ngữ haygọi là tính thực tiễn. Nói đến mặt giao tiếp của ngôn ngữ .

Dể giao tiếp co shiệu quả trẻ em phải học cách tham gia vào hoạt động giao tiếp, tiếp tuck phát triển chủ đề giao tiếp thể hiện ý kiến, ý nghĩa của mình một cách rõ ràng. Them vào đó trẻ phải biết diễn đạt bằng cử chỉ, điệu bộ. Bằng giọng nói và vận dụng ngữ cảnh để giao tiếp . Tính thực tiễn cong bao gồm kiến thức về ngôn ngữ xã hội bởi vì xã hội luôn luôn quy định cách thức giao lưu, cách sử dụng ngôn ngữ  về giao lưu và để giao tiếp thành thạo trẻ em còn phải học tập cách thức giao lưu trong một xã hội nhất định theo các cấp bậc tuổi tác, các quan hệ xã hội, cách chào hỏi, cách làm quen

1.2.3 Cơ sở sinh lý học phát triển ngôn ngữ

Ngôn ngữ nghiên cứu trtong lính vực sinh lýhọc cung cấp cho chúng ta những kiến thức về đặc điểmN, về sự hình thành phát triển và chín muồicủa các cơ quan sinh lý tham gia vào quy trình lĩnh hội ngôn ngữ  của con người. đó là các cơ quan âm, cơ quan thính giác hệ thần kinh cao cấp.

Học thuyết của PAVLOP và XECHENOP về hai hệ thống tín hiệu mối liên quan của hai hệ thống tín hiệu này về vai trò qui định của hệ thống ký hiệu thứ hai trong sinh lý học từ được coi là một tín hiệu đặc biệt  thay cho tất cả các tín hiệu trực tiếp và lãnh hội vốn từ có cơ chế cũng như cơ chế hình thành phản xạ có đièu kiện.

1.3.          Lý luận của sự phát triển ngôn ngữ

Nói đến ngôn ngữ là nói đến một hệ thống ký hiện ngữ âm N, có ký hiệu của chúng đối với một tập hợp người và có những quy tắc về phat âm, về ngữ nghĩa và ngữ pháp thống nhất trọn toàn bộ tập tục người đó.

Hoạt động ngôn ngữ là yếu tố khách quan  tồn tại trong đời sống tinh thần của loài người. Trong ngôn ngữ có chứa đựng những tri thức của cộng đồng người trong văn hóa đó. Không phải ngẫu nhiên mà người ta nói ngôn ngữ là bảo tàng trí tuệ của loài người. Ngôn ngữ là phương tiện  giữ gìn những phương tiện  lich sử của loài người, nắm được ngôn ngữ  thì trẻ em có được cơ sở mở rộng hiểu biết để tiến mức độ phát triển mà con người đã đạt được và trên cơ sở đó tiến hơn trê co đường nhân thức xây dựng xã hội phát triển đi lên.

Hoạt động ngôn ngữ là lời nói, là quá trình sử dụng một ngôn ngữ nào đó để giao lưu như vậy, hoạt động ngôn ngữ mang tính chủ thể nó phản ánh tâm lý của con người vào hoạt động ngôn ngữ này chính là công cụ để giao lưu.

Hiện nay ngôn ngữ H, thuật ngữ lêi quan đến phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non .

Những thành tựu lớn nhất của con người phát triển với tốc độ cực kỳ lớn trong những năm đầu của cuộc đời. Một tuổi, trẻ biết sử dụng những từ đơn, gọi những từ quen thuộc. Ba tuổi, trẻ đã biết nói những câu đơn giản để thể hiện suy nghĩ, biết tham gia vào quả trình giao tiếp. Bốn tuổi, trẻ đã biết nói rõ những câu tương đối dài có cấu trức phức tạp đến 6 tuổi đã trở thành một chủ đề nói năng thể hiện ngôn ngữ của mình và người khác cũng hiểu được.

  1. Hoạt động vui chơi

2.1. Ý nghĩa của trò chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ ở lứa tuổi mẫu giáo

Trẻ ở lứa tuổi 3-4 tuổi thì vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ. Trò chơi làm nảy sinh, kích thích sự phát triển về vật chất, các mối quan hệ xã hội và các phẩm chất tâm lý.

Trò chơi của trẻ em trước hết có ý nghĩa nhậ thức to lớn. MACXIM GOOKI đã viết: “ vui chơi là con đường để trẻ nhận thức thế giới, trong đó trẻ em có nhiệm vụ sống và cải tạo nó” Vì vậy khi chơi bao giờ trẻ cũng bắt chước thực hiện dưới một hình thức nào đó và những thay đổi trong thực hiện phản ánh nào đó những thay đổi trong hiện thực phản ánh trong chủ đề của trò chơi.

Khi chơi trẻ không những nhận ra rằng có nhiều hoạt động với các công cụ khác nhau nhưng lại có cùng mục đích.K

Thông qua việc tổ chức cho trẻ chơi có nội dung  phong phú theo yêu cần và nhiệm vụ  giáo dục tác động đến trẻ  bằng mọi mặt ý chí, tình cảm, ý thức, hành vi nhằm mục đích phát triển toàn diện nhân cách trò chơi có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 3-4 tuổi.

Trong khi chơi trẻ em gặp tình huống cụ thể do đó thông qua sự hướng dẫn của người lớn mà trẻ có thể lĩnh hội ngôn ngữ đạt cả tình huống rọn vẹn ấy hay khi chơi trẻ biết được tên gọi của đồ vật ở thế giới xung quanh một cách riêng biệt và thực hiện những hoạt động theo chỉ dẫn của người lớn. Trẻ càng mạnh dạn hơn thì giao tiếp với mọi người xung quanh ngày càng được mở rộng. Cuối 3 tuổi trẻ trở nên mạnh dạn hơn, có nhiều sáng kiến hơn nên thúc đẩy trẻ lĩnh hội ngôn ngữ, thông hiểu lời nói của những người của những người xung quanh mà khách thể trẻ phát triển ngôn ngữ tích cực. Chơi là yếu tố, là điều kiện chính kích thích trẻ phát triển ngôn ngữ một cách nhanh chóng, vui chơi là hoạt động chủ đao của trẻ mẫu giáo nên việc tổ chức các trò chơi cho trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng .

Thật vậy chính hoạt động vui chơi là nơi trẻ thể hiện được tốt nhất ngôn ngữ của mình và là nơi được thỏa mãn nhu cầu tự khẳng định, nhu cầu tìm kiếm khám phá thé giới xung quanh.

Từ đó giúp trẻ hình thành động cơ chơi. mục đích chơi. Đây là nền tảng cuat hoạt động học tập giúp trẻ chuyển sang độ tuổi mới, mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi

2.2. Tác dụng của việc chơi

ở độ tuổi 3ë-4 tuổi ngoài các trò chơi ở lứa tuổi nhà trẻ, trẻ còn chơi các trò chơi khác như:

- Đóng vai theo chủ đề

- Trò chơi vân động

- Trò chơi học tập

……

Để phù hợp với đề tài nghiên cứu tôi đi sâu vào nghiên cứu trò chơi học tập. Hiện nay việc thực hiện nội dung và phương pháp đổi mới nên tiết học được kéo  dài ra. Hoàn cảh chơi, yếu tố chơi phù hợp với sự phát triển tâm lý nên trẻ tham gia giải quyêt nhiệm vụ học tập một cách hào hứng thoải mái, không thấy mình đang thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trò chơi nhằm khắc sâu ở trẻ những kiến thức đã thu được trong bài học đồng thời mở rộng thêm tất cả những kiến thức về đời sống xung quanh một cách hợp lý.

  1. 3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ .

Ngôn ngữ của trẻ phát triển từ thấp đến cao với nhiều bước khác nhau, giai đoạn sau kế thừa và phát triển hơn giai đoạn trước. Ngôn ngữ của trẻ phát triển theo một số quy luật chung xong bước phát triển lại có những đặc điểm trên. Nếu chúng ta nắm được những đặc điểm phát triển đó và biết cách tác động thích hợp thì sẽ thúc đẩy ngôn ngữ của trẻ tiến lên những bước phát triển mới đồng thơi khắc phục những khó khăn mà trẻ thường gặp phải khi tiếp xúc và sử dụng ngôn ngữ .

Mỗi khi phát triển ngôn ngữ của trẻ được xem xét trong mối liên hệ với sự tiếp nhận ngôn ngữ của trẻ  với bước phát triển trước đó lớn hơn những yếu tố chủ quan: điều kiện sống,  giáo dục, môi trường xung quanh để từ đó có những định hướng giúp cho sự phát triển ngôn ngữ tốt hon.

Hình thái ban đầu của sự phát triển ngôn ngữ ở con người là quá trình tích lũy từ vựng, khả năng, ngữ âm, kinh nghiệm, cấu trúc cà các hình thức ngữ pháp cũng như những kỹ năng sử dụng chúng thích hợp với ngữ cảnh trong hoạt động lời nói (ngôn ngữ nóin). Nói cách khác  giáo dục cà phát triển ngôn ngữ trước hết là dạy trẻ nói và học thông qua sử dụng và làm giàu vốn từ của cá nhân trẻ.

Ngôn ngữ của trẻ có chuyển biến roc rệt về chất, về vốn từ tăng nhanh chóng. Một tuổi trẻ bắt đầu tập nói và chỉ nói được một vài từ coa ý nghiãn. Đến hai tuổi trẻ đã nói được một số câu đơn giản và vốn từ khoản 200- 300 từ. Đến cuối năm thữ ba trẻ đã có thể nói được một số câu phức tạp để thể hiện yêu cầu của mình cũng như sự hiểu biết xung quanh vốn từ lên tới khoản 1.200- 1.300 từ.

Ngôn ngữ cũng tuân theo nhứng hệ thống ngữ pháp văn phạm chắt chẽ. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ theo các bước giai đoạn giai đoạn tiền ngôn ngữ, thường được hiểu là giai đoạn trước . Khi đứa trẻ dùng các ký hiệu ngôn ngữ đề giao tiếp ở giai đoạn này qua các bước:

Bước 1: trẻ tiếp nhậ lời nói như một kích thích giống như mọi kích thích khác nhau.

Bước 2: trẻ hân biết được mức độ của giọng nói và có phản ứng bằng cách mếu, khóc hay vui vẻ.

Bước 3: trẻ hiểu được một số từ là tên goi của một số đồ vật, hành động quen thuộc trong câu nói mà người lớn nói với trẻ hay nói.

Giai đoạn tiền ngôn ngữ có vai trò lón trong sự hình thành và phát triển ngôn ngữ trẻ em. Đứa trẻ bắt đầu luyện bộ máy phát âmG, luyện tai nghe, tập nhìn người lớn nói chuyện với mình, nhìn đồ vật bắt chước phát âm, hiểu lời nói và phát triển ngôn ngữ ở giai đoạn sau.

Giai  đoạn ngôn ngữ (từ 1 tuổi trở lênt)

Giai đoạn ngôn ngữ là giai đoạn trẻ bắt đầu biết sử dụng các ký hiệu ngôn ngữ để giao tiếp, ở  giai đọan này trẻ bắt đầu xuất hiện các từ đầu tiên, các câu trên.

Việc phát  triển ngôn ngữ của trẻ ỏe lứa tuổi này phần lớn là tùy thuộc  vào sự dạy bảo của người lớn. Những đứa trẻ mà người lớn ít giao tiếp hay ít thỏa mãn nhu cầu giao tiếp thì thường nói rất chậm. Để kích thích trẻ nói người lớn cần đồi hỏi trẻ phải bày tổ nguyện vọng của mình bằng lời nói mới đáp ứng nguyện vọng đó. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi theo hia hướng chính.

Hoàn thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn và hoàn thành ngôn ngữ tích cực của trẻ. Xã hội càng văn minh việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp càng phổ biến rộng rãi vì nó mang tính chất “ chính thức”H

Một dấu hiệu đặc trưng người lớn nhất là ngôn ngữ nói không tiếp xúc, ứng sử với ngươig lớn thì thính giác của trẻ không phát triển theo định hướng thính giác của con người. Trẻ nhìn miệng mẹ nói, trẻ nhìn miệng mẹ hỏi, nghe âm thanh của mẹ, ban đầu trẻ chú ý lắng nghe, hiểu ngôn ngữ rồi dần dần ê a phát âm theo. Ban đầu khái quát chưa rõ chữ, rỗ nghĩa. Những lần nghe mẹ nói, người thân nói… dần dần trẻ biết nói những từ đơn âm, đa âm… ban đầu trẻ chưa làm chủ được âm thanh của mình, nhiều lần phat âm được cha mẹ khuyến khích thành, của chính mình, ứng sử với người lớn. Việc phát triển ngôn ngữ của trẻ nhỏ điễn ra theo hai con đường.

Một là hiểu được lời nói của người khácM, hai là nói cho mọi người khác hiểu ý mình.

Một nhà thơ đã nói: “ Khi chết người ta để lại cho con cái mình nhà cửa ruộng vườn, thanh gươm và cây đàn Pháp đua, nhưng một thế hệ mất đi thì để lại cho thế hệ sau” tiếng nói” . Ai có tiếng nói thì người đó xây dựng được nhà, cấy được ruộng, đúc được kiếm, nối được dây đàn Pháp đua và gẩy được nó”

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp cơ bản giữa con người với nhau là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh của con gnười. Nhờ có ngôn ngữ mà giũa trẻ em và người lớn thiết lập được moíi qun hệ tương hỗ với nhau hiểu và thông cảm lẫn nhau đồng thời cũng nhờ có ngôn ngữ mà đứa trẻ có khả năng, ở rộng tầm nhìn của mình. Khi trẻ biết nói, trẻ dẽ dàng giao tiếp với những người lớn cũng như trẻ có được khả năng điều chỉnh hành vi của mình. Bằng ngôn ngữ của mình, trẻ có thể biểu đạt sự hiểu biết của mình cho người lớn và hiểu được ý nghĩa của người  muốn nói gì từ đó giúp trẻ tích cực hoạt động giao tiếp với mọi người. Vì vậy việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ đúng lúc và kịp thời là nhiệm vụ nặng nề của  giáo dục trí tuệ cho trẻ dưới 3 tuổi. Nếu người lớn chúng ta lơ là công tác  giáo dục và dậy trẻ tập nói, tức là đã bỏ qua một cơ hội  tốt để phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

Từ 2 tuổi trẻ bắt đầu bước vào thời kỳ” phát cảm về ngôn ngữ “ tức là ngôn ngữ trẻ phát triển nhanh, trẻ rất ham nói “ thỏ thẻ như trẻ lên hai”, “ trẻ lên bà cả nhà học nói”, trẻ nói sự phát triển ngôn ngữ đạt tới mức độ rất nhanh mà sau này khi lớn lên khó có gia đoạn nào sánh bằng. Ngược lại nếu ở tuổi lên 3 mà trẻ không có điều kiện giao tiếp, không được nói thì ngôn ngữ kém phát triển mà mặt kháccũng bị trì trệ theo.

Năm thứ 3 là giai đoạn quan trọng nhất ttrong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Trể hiểu được lời nói của người lớn không cần mọi sự trợ giúp trực quan, phát triển giao tiếp ngôn ngữ với người lớn và những trẻ khác. Trê biết bắt chước lời nói của người lớn một cách chính xác. Vốn từ vựng của trẻ tăng lên nhưng trẻe vẫn tiếp tục mắc các lỗi ngữ pháp. Trẻ nhận biết và  hiểu được các bài hát, bài thơ dành cho trẻ nhỏ, trẻ biết tham gia đặt câu hỏi.

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ em lứa tuổi mầm non vừa là phương tiện quan trọng để trẻ học tập có hiệu quả ở trường phổ thông. Ngôn ngữ của trẻ lứa tuổi mầm non chủ yếu là ngôn ngữ nói, Sự phát triển ngôn ngữ nói của trẻ em với người lớn và trẻ em với nhau. Trong công tác  giáo dục mầm non người lớn cần phải có ý thức rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách thường xuyên, liên tục ở mọi lúc mọi nơi, mọi hoạt động

Chương II

Xây dựng một số trò chơi học tập nhằm rèn luyện

phát âm cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi

1. Mục đích – nội dung nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập và thực hiện.

1.1. Mục đích

Xây dựng một số trò chơi học tập, khai thác một số nội dung tiết học nhằm rèn luyện phát âm cho trẻ 3-4 tuổi.

1.2. Nội dung

Những vấn đề phát triển ngôn ngữ cho trẻ được quy định trong chương trình “ chăm sóc  giáo dục trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi” với điêù kiện và thời gian có hạn, đề tài này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu vêg một số biện pháp sau:

  • Dạy trẻ biết phát âm các từ khó
  • Trẻ biết vận dụng ngôn ngữ vào các hoạt động hàng ngày của trẻ.

1.3. Nguyên tắc

Xây dựng trò chơi học tập nhằm phản ánh nội dung cơ bản của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ

-         Bảo đảm mục đích: rèn luyện phát âm

-         đảm bảo những yêu cầu của trò chơi

-         đảm bảo đảm phù hợp với những đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 3-4 tuổi.

-         Đảm bảo phát huy những tri thức tư duy ở trẻ.

-         Đảm bảo tính  phong phú, đa dạng, hấp dẫn

-         Đảm bảo thực hiện đúng chương trình kế hoạch của Bộ giáo dục  và đào tạo đã ban hành.

-         Đảm bảo sự phát triển trí thông minh của trẻ

2. Hệ thống các trò chơi

Trò chơi thứ nhất

Chiếc nón kỳ diệu

a. Mục đích

giúp trẻ phân biệt và rèn luyện phát âm một số từ khó các tên gọi của một số đồ dùng trong gia đình và con vật.g

b. Nội dung

Cho trẻ tiếp xúc với đối tượngC, Dùng tình huống trò chơi để trẻ phát âm các từ khó và phát triển vốn từ của trẻ: cốc, chén, ấm, đĩa

c. Chuẩn bị

Các loại đồ chơiC: cốc, chén, bát đĩa

Một túi đựng quà

Các hình con vật bằng nhựa: tôm, cá, gà, thỏ

d. Tiến hành

Cô cho cả lớp ngồi hình chữ U giới thiệu luật chơi. Bác gấu đến thăm lớp mình và tặng cho lớp mình một túi quà. Cả lớp hãy đoán xem đó là các thứ quà gì nhé.C

Cô cùng trẻ mở túi quà ra và lần lượt lấy từng loại và cho trẻ phát âm tên các đồ dùngC: cốc, chén, ấm đĩa.

Cô cho cả lớpC, nhóm, cá nhân phát âm  và thay đổi hình thức chơi cho  phong phú vui vể.

Lần 2: Cô cho vào chiếc túi các con vật bằng nhựa tôm, cá, gà, thỏ cô đố trẻ cho tay vào túi không nhìn chỉ sơ đoán xem đó là con gì mới giỏi. Cô giơ tay lên cho cả lớp cùng kiểm tra. Cô hỏi cả lớp “ đây là congì? Coa màu gì?” Trẻ phát âm về tên con vật màu sắc.

Cô tổ chức cho cả lớp chơi lần lượt

Trò chơi thứ hai:

Cái gì đã thay đổi

a. Mục đích

Phát triển vônd từ của trẻ và rèn luyện phát âm cho trẻP

b. Nội dung

Cho trẻ tri giác đối tượngC, cho trẻ phát âm các từ thỏ, hươu, khỉ, linh dương, cây cối, đu quany. Cỗu trượt.

c. chuẩn bị

Các con vậtC, thỏ, hươu, khỉ, linh dương bằng nhựa hoặc bằng bông

Mô hình cây cối, đu quay, cầu trượt

d. Tiến hành

Cho cả lớp ngồi hình chữ U và giới thiệu luất chơi. C

Hôm nay cô sẽ cho lớp mình đi thăm công viên ở trong công viên có rất nhiều các con vật cùng chung sống hòa thuận với nhau thỏ, khỉ, hươu, và linh dương chơi với nhau rất thân (cô vừa nói vừa bày đồ chơi lên bànc)

Yêu cầu cả lớp nhắm mắt lại cô thay đổi vị trí của con vật cho trẻ nói tên con vật nào đã bị thay đổi.Y

Sau đó cô cất linh dương và khỉ đi thay vào đó là mô hình cây cối, đu quay, cầu trượt. Cô thay đổi vị trí của chúng phải, trái, trứơc, sau, bên cạnh cho trẻ nhận xét cái gì đã thay đổi.

Trò chơi thứ ba:

Đoán xem con gì vo ve

a.  Mục đích

Chính xác hóa vân động của các bộ phậncơ quan cấu âmC, phát âmđúng âm R, phát triển khả năngnghe lời nói, phát triển giọng nói luyện thơ ra bằng miệng

b.  Nội dung

Bằng các tình huống trò chơi để trẻ phát âm bắt chước tiếng kêu của các con vật.B

c. Chuẩn bị

Hoa, ong, nhện, ruồi bằng tranh vẽ

d. Tiến hành

Cô cho cả lớp đi xung quanh lớp và nói “ các con đi dạo trong rừng, trong thung lũng có nhiều hoa. Trên đó những con ong bay và vo ve (rì rìr) (cô phát âm và nhấn mạnh âm rì rìc)

Cho cả lớp tiếp tục đi cô nói “ trong bụi rậm lũ nhện đang chăng tơ có một con ruồi mắc vào đó, đang  cố thoát ra và kêu rù rù rù (làm mẫu tiếng rù rì nhỏ hơnl).

Cô chia cả lớp ra thành 2 nhóm, một nhóm làm ong, một nhóm thành ruồi rồi chúng “ vo ve” tiềng cho phù hợp. Sau đó đổi nhóm.

Cho trẻ phát âm R đúng, rõ ràng, tương ứng với cừơng độ của giọng

Trò chơi thứ tư

Hãy xem có cái gì ở trong tranh

a. Mục đích:

Củng cố phát âm đúng âm vị R trong cấu trúc âm, phát âm từ, câu rõ, đúng cường độ thích hợp.

b. Nội dung

Bằng tình huống cho trẻ nóiB, phát âm được các câu hoàn chỉnh

c. Chuẩn bịc

Tranh vẽ con rắnT, con chim ri, con rùa

d. Tiến hành

Cô cho cả lớp ngồi hình vòng cung rồi giới thiêụ luật chơi.C

Hôm nay cô cho các con mỗi người một bức tranh trên tranh có vẽ những đồ vật khác nhau H (tên gọi của các đò vật có âm R. Mỗi bạn sẽ phải kể một cái gì đõ về bức tranh của mình.t

VD: trong tranh vẽ con chim ri thì coa thể nói “ Con chim ri hót ríu rít”

Tranh vẽ con rắn trẻ có thể kể: “ Con rắn trèo cây bị rơi xuống đất”

Tranh vẽ cái rổ trẻ có thể nóiT: “ Mẹ đi chợ mua cái rổ về rửa rau”

Khi trẻ kể về bức tranh có thể yêu cầu trẻ kể thêm một cái gì đó.

Ngữ điệu sử dụng để củng cố các âm trong cấu trúc câu:

Ríu rít riú rít – chim kêu

Rì rào rì rào – gió thổi rì rào

Cô đọc câu đó:       rì rà rì rà

Cõng nhà đi chơi

Đó là con gì?

- Con rùa -

Trò chơi thứ năm

Tiếng con vật gì?

a. Mục đích

Giúp trẻ phân biệt được tiếng kêu của một số loài vật phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý . Rèn phát âm cho trẻ.

b. Nội dung

Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng. rèn phát âm nói tiếng kêu của các con vật và nói đúng tên của nóC: mèo, chó, gà, lợn.

c. Chuẩn bị

Mô hình ngôi nhà bằng bìa

Một số con vật mèo, chó, gà, lợn.

d. Tiến hành

Cô cho cả lớp ngồi hình vòng cung. Cô giới thiệu luật chơiC: Cô  tặng cho lớp mình 1 ngôi nhà rất là đẹp đấy. Trong ngôi nhà này có rất  nhiều các con vật đang ở đấy. Khi cô mở cửa ra các con thấy tiếng  con gì kêu thì các con háy đoán xem đó là tiếng kêu của con gì nhé. Các con phải keu giống như tiếng của con vật đó nhé. Ai đoán giỏi và nhanh người đó sẽ thắng cuộc.

Bắt đầu chơiB: cô dắt nhà trước mặt trẻ và các con vật để sau ngôi nhà. Cô giáo đứng ở phía sau giả làm tiếng kêu của con mèo hỏi trẻ: “ Con gì vừa kêu đấy?  (con mèoc)

Con mèo kêu như thế nàoC? ( meo meo)

Tương tự với các vật khác.

Cô quan sát sửa sai cho trẻC

Thay đổi hình thức chơi và động viên trẻ.

Lâng 2: Cô cho một số trẻ lần lượt giả làm tiếng kêu của các con vật: cho, mèo, gà, lợn… các trẻ khác ngồi đoán và làm tiếng kêu giống như các con vật.

Sau đó cô hỏi thêm trẻS:

  • Các con vật này nuôi ở đâu?
  • Nuôi chúng để làm gì?
  • Các con yêu quí con vật nào nhất?
  • Vì sao con yêu quí nó /

Trò chơi thứ sáu:

đoán xem quả gì?

a. Mục đích

Giúp trẻ nhận biết và phân biệt các loại quả nhận biết màu sắc. luyện phát âm cho trẻ qua đoán tên gọi của các loại quả

b. nội dung:

Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, dùng tình huống trò chơi để dạy trẻ phát âm các từ: Quả khế, quả cam, quả hồng… màu đỏ, màu xanh, màu vàng…

c. Chuẩn bị

Cây khế có quả màu vàngC, xanh

Cây cam có quả  màu vàng, màu xanh

Cây hồng có quả màu đỏ

3 lần có màu xanh, đỏ, vàng

d. Tiến hành

Cô cùng trẻ đi từ ngoài vào vừa đi vừa hát” lý cây xanh” vào tới giữa lớp cô nói “ Các con thấy lớp mình hôm nay có vườn cây ăn qủa có đẹp không? Bây giờ cô và lớp mình cùng đến thăm vườn cây ăn quả nhé.

Trước khi đi các con chọn cho mình 1 cái làn bạn nào coa làn màu xanh thì hái quả có màu xanh, bạn nào coa làn màu đỏ thì hái quả màu đỏ, bạn nào có làn màu vàng thì hái quả màu vàng.

Khi cả lớp đã hái quả vào làn và mang về cô để lên bàn lấy ra 3 quả hồngK, cam, khế hỏi trẻ “ đoa là quả gì? có màu gì?”

Lần 2: Cô để 3 quả: cam, khế, hồng coa 3 màu khác nhau cô yêu cầu trẻ nhắm mắt cô cất quả đi khi mở mắt ra các con đoán xem quả nào có màu gì biến mất.

Cô làm lần lượt từng quảC, cho trẻ phát âm tên quả, màu của quả.

Cô có thẻ hỏi thêmC:

-         Quả khế ăn có vị gì?

-         Quả khé có mấy múi?…

Trò chơi thứ bảy

Câu cá thả cá.

a. Mục đích

Luyện trí nhớ và khả năng phát âm cho trẻ

b.    Nội dung

Trẻ nhớ được các màu của con cá màu xanh, đỏ, vàng

c. Chuẩn bị

mối trẻ 1 hộp làm ao cá, trong hộp cí 3 con cá xanh, đỏ, vàng có bược dây.

1 chậu nước và cá màu xanh1, đỏ, vàng bằng nhựa.

d. Tiến hành

Cô cho cả lớp ngồi chiếu hình vòng cung.C

Cô giới thiệu luất chơi và nói “ hôm nay cô và các con cùng đi câu cá tặng bạn mèo mướp nhé’ cô câu lần lượt từng con cá trong chậu nước cho trẻ qua sát.

Cho cả lớp phát âm từ “ câu cá” sau đó cô hỏi trẻ các con cá cô câu được có màu gìC?

Cho trẻ phát âm lần lượt cá nhânC – tôt – lớp

Sau đó cô lại thả cá vào ao khi thả đến con cá màu nào cho trẻ phát âm luôn màu của con cá đó. Cô phát cho mỗi trẻ 1 hộp bên trong có cá. Cô nói câu con cá màu nào thì trẻ nhấc  cá lên và nói màu con cá đó.S

Câu xong cô cho trẻ mang con cá đi tặng mèo mướp.C

Trò chơi thứ tám

Bắt chước tiếng kêu

a. Mục đích

Luyện cho trẻ phát âm những từ khó “ tu hú, pim pim pim, tuýt tuýt.

b. nội dung

Dùng tình huống trò chơi để dath trẻ phát âm, bắt chước tiếng kêu  của còi, loại phương tiện giao thông, tàu hỏa, xe đạp (chuôngc), ô tô.

c. Chuẩn bị

tranh ô tôt, tàu hỏa, xe máy, xe đạp và đồ chơi o tô, xe máy

d. Tiến hành.

Cô cho trẻ ngồi hình còng cung rồi giới thiẹu luật chơi. hôm nay cô giáo đến tặng cho các con 1 hộp quà rất toC, cả lớp mình đoán xe đó là quà gì nhé!

Cô lấy ô tô ra và hỏi: Cái gì đây?

Còi ô tô kêu như thế nàoC?

Cô cho ô tô chạy cả lớp hãy làmcòi ô tô kêuC: “ pim pim’

Cô lấy tàu hỏa ra và cho cả lớp giả làm tiếng tàu hỏa kêu “ tu tu”

Cho cả lớp giả làm tiếng còi xe máy, tiếng chuồn xe đạp.

Bây giờ các con hãy chọn những đồ chơi này để chơi nhé! Các con cùng chọn ô tô nào, ô tô đây rồi, cọi ô tô kêu như thế nào? “ pim pỉm”. Các con hãy bắt chước tiếng cọi ô tô kêu. Cô lần lượt lấy xe máy, tàu hỏa ra cho chạy trẻ bắt chước tiếng cọi kêu “ tu tu, tuýp týup”

Cô treo tranh tàu hỏaC, xe máy, ôtô, xe đạp cho trẻ lên lấy tranh và bắt chước tiến kêu theo yêu cầu của cô

3. Thực hiện tổ chức một trò chơi họa tập nhằm rèn luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo  3-4 tuổi

http://Thuviengiadinh.com (Tham khảo tài liệu trên trang riêng của Trần Trung Sơn)


Hôn nhân

  • picture Duyên nợ vợ chồng

    CN/11/2014

    Giận hờn chi để ta khổ đau Câu trách cứ vẫn còn in dấu vết Như đôi chim bay lạc mất nhau Sầu lẻ bóng chi thêm buồn thêm thảm   Vợ thân yêu! Đừng giận anh nhé em Cái duyên nợ vợ chồng sao lỡ dứt Em đừng buồn anh biết lỗi rồi mà! […]

  • picture “Trị” ông chồng vô tình

    CN/10/2014

    Hôm ấy, tôi cùng chồng và hai con đi siêu thị. Trong lúc chờ tính tiền, tôi thấy chồng mình kín đáo ngắm nghía một phụ nữ đứng gần. Cô gái chẳng còn quá trẻ, cũng không sở hữu những nét đẹp trời sinh. Thế nhưng, nhờ bộ áo quần rất mốt và khuôn mặt […]

  • picture Những lợi ích không ngờ khi lấy vợ

    T6/10/2014

    (Thuviengiadinh.vn) – Các cụ xưa thường có câu “Trai lớn dựng vợ, gái lớn gả chồng” đúng thế ai rồi cũng sẽ tìm thấy một nửa của mình và cái cuối là được kết hôn cùng người ấy, sống chung với nhau trọn đời. Đôi khi đấng mày râu khá ngại ngần khi kết hôn […]

Để tìm kiếm bạn nhớ đánh không dấu

Nhập email của bạn để nhận bài viết mới:

Chăm sóc bởi Google FeedBurner

Liên kết vàng
  • Video Kỹ năng dậy trẻ
  • Kinh nghiệm chăm sóc gia đình
  • wap tai zalo uy tín chất lượng
  • Cửa hàng mỹ phẩm the face shop uy tín
  • Liên hệ

    Tư vấn tâm lý

    Tư vấn phong thuỷ

    Tư vấn bảo vệ môi trường

  • Tải phần mềm foxpro9.0
  • | Dịch vụ dịch thuật | Thiết Kế Website