Kế hoạch kiểm điểm, tự phê bình, phê bình theo kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung ương lần thứ tư, khóa XI
Tháng 10 2, 2012

ĐẢNG BỘ …………………………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHI BỘ ……………….

 

 

 

 

 

Số: …..-KH/-…………

………., ngày …..  tháng….  năm 2012

 

KẾ HOẠCH

Kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư

Ban Chấp hành Trung ương khóa XI

 

 
 

 

- Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 24.02.2012 của Ban Chấp hành Trung ương; Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 27.3.2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI; Hướng dẫn số 07-HD/TU ngày 03.4.2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Hướng dẫn số 08-HD/TU ngày 25.5.2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hướng dẫn quán triệt, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Hướng dẫn số 12-HD/ĐUK ngày 07.6.2012 của Ban Thường vụ Đảng uỷ Khối các cơ quan tỉnh hướng dẫn về quy trình kiểm điểm tự phê bình và phê bình đối với tập thể và cá nhân đảng viên thuộc Đảng bộ Khối theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.

- Thực hiện Kế hoạch số 175-KH/ĐU-CĐSL ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Đảng bộ Trường Cao đẳng Sơn La chi bộ khoa SPXH – TDT – ĐTQT xây dựng Kế hoạch kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI với những nội dung cơ bản sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Làm cho cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhận thức đầy đủ, sâu sắc mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, yêu cầu và nội dung Nghị quyết, nắm vững quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, phương châm, phương pháp tiến hành những công việc phải làm, đặc biệt là nội dung, phương pháp tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, sự thống nhất cao về ý chí, quyết tâm, thấy đầy đủ trách nhiệm đối với công tác xây dựng Đảng trong Đảng và sự đồng thuận trong toàn Đảng bộ để tích cực thực hiện Nghị quyết.

- Việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình phải tiến hành trong toàn thể đội ngũ đảng viên của chi bộ theo phương châm nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, khách quan, không nể nang, né tránh. Cách kiểm điểm từ trên xuống, tập thể trước, cá nhân sau; cấp trên gương mẫu kiểm điểm trước để cấp dưới noi theo; phải được chuẩn bị và tổ chức chặt chẽ, chu đáo, nghiêm túc, thận trọng, làm đến đâu chắc đến đó. Nội dung kiểm điểm phải bám sát 3 vấn đề lớn của Nghị quyết đã nêu và phù hợp với từng đơn vị, từng vị trí, chức trách, nhiệm vụ công tác để đạt kết quả thực chất, cụ thể.

- Việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình, việc lấy ý kiến đóng góp xây dựng Đảng phải trên cơ sở giữ vững nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, phát huy dân chủ trong Đảng, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên; bình tĩnh, tỉnh táo, thực sự tự giác, chân thành, trung thực và xây dựng; kiên trì, bền bỉ, thường xuyên, liên tục; không chủ quan, nóng vội, máy móc, cứng nhắc, cực đoan; không quy chụp, xen động cơ cá nhân, không để các thế lực thù địch, những phần tử cơ hội lợi dụng, kích động, xuyên tạc, đả kích, gây rối nội bộ. Đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp uỷ, tổ chức Đảng.

- Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng phải đúng tinh thần với các nội dung Nghị quyết, các chỉ thị, kế hoạch, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh và Đảng uỷ Khối phải được triển khai đồng bộ, toàn diện, trên tinh thần kiên quyết, kiên trì, thực sự dân chủ, kết hợp chặt chẽ “chống” và “xây”, “xây” và “chống”, gắn với kiên quyết xử lý những trường hợp không thành khẩn, không tự giác kiểm điểm tự phê bình và tiếp thu phê bình, những trường hợp cố tình bao che sai phạm, khuyết điểm hay trù dập phê bình, vu cáo người khác; làm tốt việc nêu gương người tốt, việc tốt, ngăn ngừa, cảnh báo, phê phán những việc làm sai trái, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên) trong việc tham gia xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển nhà trường, tăng cường quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chăm lo đời sống của CBVC, HSSV, củng cố niềm tin của cán bộ giảng viên, HSSV với Đảng.

II. NỘI DUNG

1. Chuẩn bị kiểm điểm điểm tự phê bình và phê bình:

1.1. Tổ chức lấy ý kiến góp ý của các tổ chức có liên quan và thuộc cấp mình quản lý đối với tập thể, cá nhân:

1.1.1. Ban Chi ủy chi bộ họp phân công các thành viên nghiên cứu tài liệu, Kế hoạch số 175 của Đảng bộ Trường Cao đẳng Sơn La xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm kiểm điểm (Theo mẫu ban hành kèm kế hoạch); chuẩn bị nội dung, phiếu lấy ý kiến đóng góp:

-  Tập thể: Ban chi uỷ các chi bộ

- Cá nhân: Các đồng đồng chí trong ban chi ủy (bí thư, phó bí thư chi ủy viên).

Kế hoạch, nội dung, phiếu lấy ý kiến đóng góp trình Đảng uỷ, chi uỷ xem xét . (Ban hành trước ngày 05.8.2012).

Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, nội dung hội nghị, mẫu phiếu xin ý kiến đóng góp của các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội thuộc phạm vi lãnh đạo đóng góp ý kiến xây dựng Đảng đối với tập thể cấp uỷ và các đồng chí cấp uỷ viên, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, nơi nhận; ý kiến góp ý của tập thể phải được tập thể thảo luận, thống nhất và thể hiện bằng văn bản, do cấp uỷ ký tên đóng dấu, gửi về đơn vị xin ý kiến (Xong trước ngày 20. 8.2012).

1.1.2. Lấy ý kiến góp ý của tổ chức và cá nhân theo quy định:

- Chi bộ: Có công văn xin ý kiến góp ý của đảng viên là tổ trưởng tổ đảng (nơi có tổ đảng); các đơn vị trực thuộc; các đoàn thể chính trị – xã hội (nơi có con dấu) đối với chi uỷ và các đồng chí bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên. Có công văn xin ý kiến góp ý của chi uỷ nơi cư trú đối với các đồng chí bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên (Xong trước ngày 05. 9.2012).

- Chỉ đạo tổ chức hội nghị từng đoàn thể để góp ý kiến xây dựng Đảng đối với tập thể chi uỷ và cá nhân các đồng chí trong Ban Chi uỷ, bí thư, thành phần dự hội nghị là Ban Chấp hành các đoàn thể, mời đại diện cấp uỷ cơ sở (Xong trước ngày 20. 9.2012).

1.2. Tập hợp ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân

- Đồng chí cấp uỷ được giao nhiệm vụ, đồng chí bí thư hoặc phó bí thư tập hợp, tiếp thu ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân và các nội dung, ý kiến kiểm điểm (nếu có), báo cáo cấp uỷ làm cơ sở để chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể, cá nhân các đồng chí cấp uỷ viên (Xong trước ngày 25. 9.2012). 

1.3. Chuẩn bị báo cáo kiểm điểm

1.3.1. Tập thể:

Sau khi tổng hợp tiếp thu ý kiến góp ý và gợi ý kiểm điểm (nếu có), tập thể cấp uỷ giao trách nhiệm cho đồng chí cấp uỷ viên xây dựng dự thảo báo cáo kiểm điểm tập thể Ban Chi uỷ và chi bộ (nơi không có ban chi uỷ) theo nội dung Nghị quyết và các hướng dẫn, kế hoạch của Đảng cấp trên. (Hoàn thành xong trước ngày 10.10.2012).

1.3.2. Cá nhân:

Các đồng chí cấp uỷ viên các cấp và đảng viên căn cứ 3 nội dung Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và quy định những điều đảng viên không được làm; ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân, gợi ý kiểm điểm (nếu có), các hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nêu trong dự thảo báo cáo kiểm điểm) để kiểm điểm tự phê bình và phê bình, đi thẳng vào các nội dung nêu trong Hướng dẫn số 07-HD/TU; Hướng dẫn số 08-HD/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và nội dung được góp ý; kiểm điểm về đạo đức, lối sống và quan hệ với nhân dân, tập trung làm rõ trách nhiệm của cá nhân trong việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; đề ra biện pháp khắc phục. (Hoàn thành xong trước ngày 10.10.2012).

1.4. Xin ý kiến vào dự thảo báo cáo kiểm điểm của tập thể chi uỷ.

 1.4.1. Đối với chi uỷ và chi bộ:

Chi uỷ họp tham gia và báo cáo kiểm điểm của tập thể chi uỷ hoặc chi bộ.

Đồng chí cấp uỷ viên được phân công tiếp thu ý kiến tham gia vào dự thảo báo cáo kiểm điểm của tập thể để kiểm điểm trước hội nghị chi bộ. (Hoàn thành xong trước ngày 30.10.2012).

2. Tiến hành kiểm điểm

2.1.  Kiểm điểm tập thể, cá nhân ở chi bộ trực thuộc:

2.1.1. Kiểm điểm tập thể

Hội nghị chi bộ kiểm điểm tập thể chi uỷ, chi bộ (mời đại diện Ban Chấp hành Đảng bộ dự theo dõi). (Hoàn thành xong trước ngày 19.11.2012).

- Đồng chí Bí thư chi bộ quán triệt mục đích, yêu cầu; đọc báo cáo kiểm điểm của tập thể chi uỷ.

- Các đồng chí đảng viên trong chi bộ thảo luận, phát biểu ý kiến góp ý trực tiếp tại hội nghị.

- Đồng chí Bí thư chi bộ phát biểu kết luận hội nghị.

2.1.2. Kiểm điểm cá nhân: (Hoàn thành xong trước ngày 24.11.2012).

- Thứ tự kiểm điểm: Đồng chí Bí thư chi bộ kiểm điểm trước, sau đó đến đồng chí Phó Bí thư và các đồng chí chi uỷ viên.

- Trình tự thực hiện:

+ Đồng chí Bí thư chi bộ quán triệt mục đích, yêu cầu.

+ Từng cá nhân trình bày bản tự kiểm điểm.

+ Các đồng chí đảng viên trong chi bộ thảo luận, phát biểu ý kiến góp ý trực tiếp tại hội nghị.

+ Cá nhân phát biểu tiếp thu ý kiến.

2.3. Kiểm điểm đối với đảng viên (Hoàn thành xong trước ngày 24.11.2012):

+ Từng cá nhân trình bày bản tự kiểm điểm.

+ Các đồng chí đảng viên trong chi bộ thảo luận, phát biểu ý kiến góp ý trực tiếp tại hội nghị.

+ Cá nhân phát biểu tiếp thu ý kiến.

3. Báo cáo về kết quả kiểm điểm và thông báo tiếp thu góp ý

3.1. Báo cáo kết quả kiểm điểm:

- Nội dung: Báo cáo bước đầu kết quả điểm điểm tập thể Ban Chi uỷ.

- Phân công: Đồng chí cấp uỷ viên được phân công chuẩn bị báo cáo của cấp uỷ mình sau khi tiếp thu ý kiến góp ý tại hội nghị.

- Thời gian:

+ Báo cáo kiểm điểm của tập thể sau khi đã hoàn thiện gửi Thường trực Đảng uỷ nhà trường (Hoàn thành xong trước ngày 05.12.2012).

+ Báo cáo kiểm điểm của chi ủy, cá nhân gửi Thường trực Đảng uỷ và lưu giữ theo quy định tại chi bộ (Hoàn thành xong trước ngày 05.12.2012).

3.2. Thông báo, tiếp thu góp ý của tổ chức, cá nhân:

Việc tiếp thu góp ý của tập thể và cá nhân thuộc thành phần lấy ý kiến, thực hiện như sau:

- Thông báo, tiếp thu góp ý của tập thể bằng văn bản, gửi đến tập thể xin ý kiến.

- Thông báo, tiếp thu góp ý của cá nhân thực hiện với các hình thức phù hợp: Có thể bằng văn bản; có thể cử đại diện cấp uỷ gặp thông báo, trao đổi qua điện thoại, hộp thư điện tử (xin ý kiến đơn vị nào, thông báo tiếp thu góp ý đến đơn vị đó). (Hoàn thành xong trước ngày 30.11.2012).

4. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện

- Ban Chi uỷ các chi bộ kiểm tra giám sát cán bộ, đảng viên sửa chữa, khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, vi phạm (nếu có).

- Chi uỷ các chi bộ giám sát việc kiểm điểm và thực hiện Nghị quyết TW4 khóa XI, kiên quyết xem xét trách nhiệm và xử lý nghiêm các cán bộ, giảng viên đảng viên thực hiện không nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 4; tập trung giải quyết dứt điểm đơn thư tố cáo đối với cán bộ, giảng viên, đảng viên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Xây dựng kế hoạch kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI) của đơn vị mình phụ trách.

- Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 và Nghị quyết 13-NQ/TU của chi bộ tỉnh đảm bảo đúng tiến độ, theo quy định.

- Tổ chức xin ý kiến đóng góp của tập thể và cá nhân đối với chi uỷ, các đồng chí chi uỷ viên; xin ý kiến của các tổ chức đoàn thể đơn vị quản lý; xin ý kiến chi uỷ nơi cư trú đối với các đồng chi chi uỷ viên, bí thư, phó bí thư chi bộ.

- Tập hợp ý kiến của các tổ chức, cá nhân góp ý với tập thể Ban Chi uỷ và các đồng chí trong Ban Chi uỷ.

- Chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể Ban Chi uỷ theo nội dung Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI).

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình tại đơn vị thuộc quyền quản lý; xem xét quyết định những trường hợp chưa đạt yêu cầu.

- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm điểm của tập thể, cá nhân

- Thông báo tiếp thu góp ý của các tổ chức chính trị nơi xin ý kiến.

- Phối hợp với Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ đôn đốc, kiểm tra, giám sát cấp uỷ, đảng viên thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình.

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, đảm bảo tiến độ thời gian.

Trên đây là kế hoạch kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XI của chi bộ SP Xã hội – Tiếng Dân tộc thiểu số – Đào tạo quốc tế, đề nghị đảng viên chi bộ nghiêm túc thực hiện.

 



Hướng dẫn kiểm điểm, tự phê bình, phê bình theo kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung ương lần thứ tư, khóa XI
Tháng 10 2, 2012

HƯỚNG DẪN

Kiểm điểm, tự phê bình, phê bình theo Kế hoạch thực hiện

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XI

“Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”

——-

 

Thực hiện Hướng dẫn số 11-HD/BTCTW ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Ban Tổ chức Trung ương, Kế hoạch số 17-KH/TU ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai Kế hoạch của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Được sự ủy nhiệm của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHƯƠNG CHÂM, PHƯƠNG PHÁP

- Mục đích kiểm điểm tự phê bình và phê bình lần này nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, trọng tâm là ngăn chặn, đầy lùi, khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, củng cố niềm tin của đảng viên và nhân dân đối với Đảng.

- Chuẩn bị và tổ chức kiểm điểm chu đáo, chỉ đạo chặt chẽ, tiến hành nghiêm túc, thận trọng, làm đến đâu chắc đến đó, bảo đảm đạt kết quả thực chất; tránh làm lướt, làm qua loa, hình thức, chiếu lệ; khắc phục tình trạng xuê xoa, nể nang cũng như lợi dụng để “đấu đá”, trù dập, vu cáo lẫn nhau với những động cơ không trong sáng; nghiêm khắc xử lý những trường hợp trù dập phê bình hoặc vu cáo.

- Thật sự phát huy dân chủ trong Đảng, người đứng đầu phải gương mẫu và phải có các hình thức dân chủ để quần chúng đóng góp phê bình cán bộ, đảng viên và phải nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp, phê bình đúng đắn.

- Mỗi tổ chức đảng, mỗi cán bộ, đảng viên từ tỉnh đến cơ sở, từ cán bộ cấp cao đến đảng viên, từ đảng viên đương chức đến đảng viên đã nghỉ hưu, phải thực sự tự giác, trung thực, xem xét, nhìn lại mình để phát huy ưu điểm, có dũng khí tự thấy rõ khuyết điểm và tự mình sửa chữa, không chờ đến khi tổ chức hội nghị kiểm điểm; phải thực sự cầu thị, khách quan với ý thức xây dựng trong kiểm điểm, tự phê bình và phê bình.

- Tiến hành kiểm điểm với phương châm phòng ngừa, ngăn chặn, “trị bệnh cứu người”, giúp nhau cùng tiến bộ, vì sự trong sạch, vững mạnh của mỗi cá nhân, tổ chức và sự nghiệp chung của Đảng; tự phê bình và phê bình phải vừa giữ đúng nguyên tắc, vừa phải có tính thuyết phục, có lý, có tình; kiên trì, bền bỉ, thường xuyên, liên tục, không chủ quan, nóng vội, máy móc, cứng nhắc, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp cố tình không tự giác nhận và sửa chữa khuyết điểm, những trường hợp cố tình bao che sai phạm, khuyết điểm.

- Cấp trên gương mẫu kiểm điểm trước để cấp dưới noi theo; tập thể kiểm điểm trước, cá nhân kiểm điểm sau; cấp ủy viên, cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý kiểm điểm trước, đảng viên kiểm điểm sau; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn chặt chẽ.

II. NỘI DUNG, CÁCH LÀM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Đối tượng kiểm điểm và nơi kiểm điểm

a. Đối tượng kiểm điểm: Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, đảng viên, từ tỉnh đến cơ sở đều phải tiến hành kiểm điểm, tự phê bình và phê bình.

b. Nơi kiểm điểm:

- Các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy kiểm điểm ở tập thể Ban Thường vụ Tỉnh ủy, ở Ban Thường vụ cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng hoặc tập thể lãnh đạo nơi công tác (nơi không có đảng đoàn, ban cán sự đảng), ở chi bộ đang sinh hoạt.

- Các đồng chí cấp ủy viên kiểm điểm ở Ban Thường vụ (nơi không có thường vụ thì kiểm điểm ở cấp ủy) hoặc ban cán sự đảng, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo cơ quan nơi công tác (nơi không có ban cán sự đảng, đảng đoàn) và ở chi bộ.

- Các đồng chí đảng viên khác kiểm điểm ở chi bộ đang sinh hoạt.

Ghi chú: Ngoài những nơi kiểm điểm nêu trên, đảng viên tham gia các tổ chức khác với cương vị là người đứng đầu thì kiểm điểm ở tập thể lãnh đạo các tổ chức đó về trách nhiệm của cá nhân trước những thiếu sót, khuyết điểm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của tập thể lãnh đạo tổ chức đó.

2. Nội dung kiểm điểm

Căn cứ vào 3 vấn đề cấp bách mà Nghị quyết Trung ương 4 đã nêu và Quy định về những điều đảng viên không được làm, đối chiếu với tình hình hiện tại của tổ chức và cá nhân, có liên hệ đến những năm trước đó để kiểm điểm, tự phê bình và phê bình; làm rõ tại sao những khuyết điểm, yếu kém đã chỉ ra từ nhiều năm nay nhưng chậm khắc phục, có mặt lại yếu kém, phức tạp thêm:

2.1 Về đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng:

- Biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị là phai nhạt lý tưởng cách mạng, không kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với con đường xã hội chủ nghĩa, sa sút ý chí chiến đấu, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh, không làm tròn bổn phận, chức trách được giao, không thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng; là dao động, mơ hồ, mất phương hướng, cho rằng theo con đường nào, xã hội nào cũng được, phụ họa theo nhận thức sai trái, quan điểm lệch lạc; là nói và làm trái Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, quy định của Đảng, thậm chí a dua, xuyên tạc, bôi đen…

- Biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống là sa vào chủ nghĩa cá nhân, sống ích kỷ, thực dụng, vụ lợi, lo xun vén cho bản thân và gia đình, không còn ý thức hết lòng vì nước, vì dân, để vợ (chồng), con và người thân lợi dụng chức quyền của mình để trục lợi, tiến thân; là cơ hội, hám danh, chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy tội, chạy tuổi, chạy bằng cấp…; là đố kỵ, kèn cựa địa vị, cục bộ, bè phái, gây mất đoàn kết trong Đảng; là quan liêu, xa dân, vô cảm trước những khó khăn, nỗi khổ của nhân dân, bất chấp đạo lý, dư luận, vì lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm; là kiêu ngạo, tự phụ, gia trưởng, độc đoán, tuỳ tiện, vô tổ chức, tham nhũng, lãng phí; sống xa hoa, hưởng lạc.

Kiểm điểm, làm rõ những biểu hiện, mức độ suy thoái về tư tưởng chính trị, về đạo đức, lối sống của tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên; kiểm điểm việc thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; phân tích nguyên nhân, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân và phương hướng đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái.

2.2 Về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Kiểm điểm làm rõ những mặt yếu kém của tập thể và cá nhân trong công tác tổ chức, cán bộ. Kiểm điểm việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ. Làm rõ tình trạng có phải vì người mà sinh thêm tổ chức, sinh thêm chỉ tiêu, biên chế không? Có tình trạng độc đoán, mất dân chủ, cục bộ địa phương trong đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ không? Có tác động hoặc bị tác động trong bổ nhiệm cán bộ, nhất là đối với những người thân, quen không? Đã thực sự kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái trong công tác cán bộ chưa? Xác định trách nhiệm của tập thể, của cá nhân và giải pháp khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm trong công tác cán bộ.

2.3 Về xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, đơn vị; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.

Kiểm điểm chỉ rõ những hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện nguyên tắc “tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách”. Việc cụ thể hóa và thực hiện nguyên tắc “tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách” như thế nào? Làm rõ quyền hạn và trách nhiệm của tập thể và nhất là quyền hạn, trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong công tác cán bộ, trong chỉ đạo phát triển kinh tế – xã hội, trong quản lý tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp, tài nguyên, khoáng sản, đất đai…, trong đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi, sản xuất, kinh doanh… Có tình trạng lợi dụng danh nghĩa tập thể để áp đặt ý đồ cá nhân không? Có biểu hiện thành tích thì gắn cho cá nhân, khuyết điểm lại đỗ tại tập thể không? Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân và giải pháp khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm.

Trong ba nội dung trên, nội dung thứ nhất là trọng tâm, xuyên suốt, chi phối các nội dung sau, trong đó cần đi sâu kiểm điểm:

Đối với tập thể:

- Đã có những chủ trương, biện pháp gì để lãnh đạo xây dựng lập trường tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên? Việc quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm như thế nào? Đã có những hình thức, biện pháp gì trong phát hiện, giáo dục, đấu tranh ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc cấp mình quản lý? Nội bộ cấp ủy, tổ chức đảng có biểu hiện mất đoàn kết hoặc có mất đoàn kết không? Khi có tình hình, vụ việc sai sót, vi phạm xảy ra đã thực sự thẳng thắn tự phê bình và phê bình chưa? Đã thực sự quyết tâm xem xét, giải quyết dứt điểm những sai sót, khuyết điểm nổi cộm, những vụ việc tham nhũng, tiêu cực mà dư luận quan tâm , bức xúc chưa? Nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân của người đứng đầu về tình trạng cán bộ, đảng viên suy thoái và giải pháp ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái.

- Trong lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, đã thực hiện quy định của Đảng và Nhà nước về công tác tổ chức và cán bộ như thế nào? Đã thực hiện và vận dụng nghị quyết, chỉ thị của Trung ương đề ra những chủ trương, giải pháp gì? Công tác đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo cán bộ ở địa phương, cơ quan, đơn vị đã thực chất chưa? Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị chưa? Kiểm điểm làm rõ những trường hợp bổ nhiệm, đề bạt, bố trí cán bộ không đúng người, đúng việc làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức và sự phát triển của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân về những thiếu sót, khuyết điểm và phương hướng khắc phục.

- Kiểm điểm về quyền hạn và trách nhiệm cá nhân trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Việc thực thi quyền hạn và trách nhiệm, tính năng động của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong mối quan hệ với quyền hạn, trách nhiệm của tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị như thế nào? Kiểm điểm việc thực hiện quy chế làm việc; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; trách nhiệm của tập thể trong việc thảo luận và ban hành các quyết định về công tác cán bộ, các chủ trương về phát triển kinh tế – xã hội… Kiểm điểm cá nhân người đứng đầu có biểu hiện độc đoán, gia trưởng, “lấn sân”, quyết định hoặc chỉ đạo không đúng thẩm quyền, trách nhiệm hay không? Có để mất đoàn kết nội bộ kéo dài hay không? Có chậm xử lý hoặc xử lý không dứt điểm các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, để dư luận dị nghị hay không? Quan hệ giữa người đứng đầu cấp ủy và chính quyền đã thực sự đoàn kết, thống nhất chưa? Đã thực sự dân chủ trong sinh hoạt đảng, trong công tác cán bộ (đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách cán bộ….) và trong quyết định các chủ trương, chính sách, các chương trình, dự án đầu tư chưa? Nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân và biện pháp khắc phục.

Trong kiểm điểm tập thể cần đi sâu phân tích, làm rõ tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm, cục bộ, thiếu kiểm tra, giám sát, thiếu hình thức, biện pháp ngăn chặn, răn đe, xử lý đối với các sai phạm của tổ chức và cá nhân; phân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và trách nhiệm.

Đối với cá nhân:

Tự giác kiểm điểm, tự phê bình và phê bình căn cứ vào 3 nội dung Nghị quyết nêu và Quy định những điều đảng viên không được làm; về nội dung góp ý của các tổ chức, cá nhân và gợi ý của cấp trên (nếu có) đối với cá nhân mình; kiểm điểm trách nhiệm cá nhân về những góp ý hoặc gợi ý (nếu có) đối với tập thể và về những thiếu sót, khuyết điểm của tập thể.

Cá nhân phải tự giác, trung thực soi xét mình về các mặt: tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống theo các biểu hiện nêu tại Điểm 2.1; Có thái độ, tinh thần như thế nào trong đấu tranh, phê phán các quan điểm, việc làm sai, trái Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết, quy chế, quy định của Đảng? Trong ý thức và việc làm cụ thể đã đặt lợi ích chung lên trên lợi ích của cá nhân chưa? Đã thực sự tích cực đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực chưa? Đoàn kết nội bộ đã tốt chưa? Đã trung thực trong kiểm điểm, tự phê bình và phê bình, kê khai tài sản chưa? Có để vợ (chồng), con và người thân lợi dụng chức vụ để trục lợi không?….

Đối với cá nhân là cấp ủy viên, là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, ngoài nội dung trên cần liên hệ, kiểm điểm trách nhiệm của cá nhân tham gia cùng tập thể thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến nội dung cụ thể nêu tại Điểm 2.2; xác định rõ trách nhiệm của cá nhân về những thiếu sót, khuyết điểm của tập thể và phương hướng, biện pháp khắc phục.

3. Cách làm

Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thường vụ cấp ủy các cấp, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các ban đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo tiến hành kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo ba bước:

Bước 1: Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức có liên quan và thuộc cấp mình; lấy ý kiến góp ý của cá nhân đã nghỉ hưu nguyên là cấp ủy viên, nguyên là thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc, gợi ý kiểm điểm (nếu có) đối với tập thể cấp dưới và cá nhân thuộc quyền quản lý;

Bước 2: Tiếp thu ý kiến góp ý, gợi ý kiểm điểm (nếu có), xây dựng báo cáo kiểm điểm của tập thể, cá nhân và tiến hành kiểm điểm;

Bước 3: Báo cáo về kết quả kiểm điểm và thông báo tiếp thu góp ý.

Cụ thể các bước tiến hành như sau:

BƯỚC 1: LẤY Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ GỢI Ý KIỂM ĐIỂM

3.1 Phương pháp lấy ý kiến góp ý và gợi ý kiểm điểm:

a. Tổ chức lấy ý kiến

- Lấy ý kiến của các tổ chức bằng cách gởi văn bản nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, nơi nhận; ý kiến góp ý của tập thể được thảo luận, thống nhất và thể hiện bằng văn bản, do đại diện thường vụ cấp ủy hoặc đại diện lãnh đạo ký tên, đóng dấu, gởi về nơi nhận.

- Lấy ý kiến của cá nhân bằng cách mời họp, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, nơi nhận và phát phiếu xin ý kiến để cá nhân góp ý trực tiếp vào phiếu, gởi về nơi nhận. Ý kiến góp ý của cá nhân thực hiện bằng văn bản, ghi rõ họ tên, địa chỉ của người góp ý và của tổ chức, cá nhân được góp ý. Ý kiến góp ý đối với cá nhân thuộc ban thường vụ cấp ủy nào thì gởi về ban thường vụ cấp ủy đó để tập hợp.

Việc lấy ý kiến góp ý của cá nhân các đồng chí nguyên là cấp ủy viên, nguyên là thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc đã nghỉ hưu thì chỉ lấy ý kiến góp ý của các đồng chí nghỉ hưu tại địa phương, sinh hoạt đảng tại địa phương hoặc nghỉ hưu tại cơ quan, đơn vị nơi đồng chí đó công tác sinh hoạt đảng.

b. Gợi ý kiểm điểm

- Ban Thường vụ cấp ủy cấp trên gợi ý nội dung cần đi sâu kiểm điểm đối với tập thể và đảng viên (kể cả đảng viên đã nghỉ hưu) thuộc diện cấp mình quản lý (nếu xét thấy cần) bằng văn bản, gởi đến tổ chức và cá nhân.

- Chi ủy gợi ý kiểm điểm đối với đảng viên (nếu xét thấy cần) bằng văn bản hoặc đại diện chi ủy góp ý trực tiếp tại hội nghị kiểm điểm của chi bộ.

3.2 Tổ chức lấy ý kiến góp ý đối với tập thể và cá nhân:

a. Đối với Ban Thường vụ Tỉnh ủy:

Thường trực Tỉnh ủy chủ trì, chỉ đạo Uỷ ban kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy và Văn phòng Tỉnh ủy (sau đây gọi tắt là các cơ quan ở tỉnh) tổ chức lấy ý kiến và tập hợp ý kiến của các tổ chức và cá nhân, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, làm cơ sở để chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể và cá nhân các đồng chí uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

+ Lấy ý kiến của tập thể:

  • Ở Trung ương: Các ban đảng ở Trung ương, Đảng đoàn Quốc hội, Ban Cán sự đảng Chính phủ, Ban Cán sự Thanh tra Chính phủ, Ban Cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước.
  • Ở địa phương: Ban Thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy (tương đương), các đảng đoàn, ban cán sự đảng, tập thể lãnh đạo các ban đảng và cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn; chi ủy chi bộ nơi công tác, chi ủy chi bộ nơi cư trú góp ý kiến đối với cá nhân Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

+ Lấy ý kiến cá nhân: Mời các đồng chí đã nghỉ công tác, đã nghỉ hưu nguyên Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Uỷ viên Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, nguyên Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh để phổ biến mục đích, yêu cầu, phát phiếu góp ý để các đồng chí cho ý kiến vào phiếu (có thể gởi lại tại cuộc họp hoặc gởi sau cuộc họp theo thời gian quy định).

Văn bản góp ý cho tập thể và cá nhân các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy thì người góp ý ghi rõ họ tên, gởi tới Bộ phận Thường trực ở tỉnh qua Văn phòng Tỉnh ủy.

+ Thường trực Tỉnh ủy chuẩn bị nội dung kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của tập thể Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

+ Các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của cá nhân.

b. Đối với các đảng đoàn, ban cán sự đảng, Ban Thường vụ đảng ủy, lãnh đạo các cơ quan,đơn vị ở tỉnh:

- Đảng đoàn HĐND tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh, Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, lãnh đạo Hội Luật gia tỉnh, Thường trực HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh ở các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Văn phòng, các ban thuộc HĐND tỉnh.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Phó chủ tịch HĐND, Trưởng các ban và Văn phòng HĐND.

 

- Ban Cán sự đảng UBND tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Đảng ủy Quân sự tỉnh, Đảng ủy Công an tỉnh, Đảng ủy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ban Cán sự đảng TAND tỉnh, Ban Cán sự đảng Viện KSND tỉnh; Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp, Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn; tập thể lãnh đạo các Sở, ban, ngành và cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Thường trực UBND các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; hội đồng thành viên các doanh nghiệp nhà nước.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch UBND, nguyên là Giám đốc, nguyên là thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh.

- Ban Cán sự đảng Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Đảng ủy Quân sự tỉnh, Đảng ủy Công an tỉnh, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh,  Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, tập thể lãnh đạo các Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Hội Luật gia tỉnh; tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Tòa án, Viện kiểm sát.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chánh án, Phó Chánh án TAND tỉnh; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện KSND tỉnh.

- Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Ban Thường trực Mặt trận Tổ quốc VN các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Văn phòng, các phòng, ban ở cơ quan Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

- Đảng đoàn Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, và các tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp trực thuộc tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh; Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh; tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo các tổ chức ngành dọc ở các huyện, thành phố, thị xã, Sở, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; các phòng, ban, đơn vị trực thuộc cơ quan của các tổ chức.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là chủ tịch, phó chủ tịch các tổ chức.

- Ban Thường vụ Tỉnh đoàn lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh; Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh; Ban Thường vụ cấp bộ đoàn trực thuộc Tỉnh đoàn; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh đoàn.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh đoàn.

- Tập thể lãnh đạo các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh (kể cả cơ quan ngành dọc Trung ương tương đương Sở, ngành tỉnh)  lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh, Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể chính trị – xã hội ở tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn; tập thể lãnh đạo Thanh tra tỉnh, Ban chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng tỉnh; Thường trực UBND các huyện, thành phố, thị xã; các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ngành.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Giám đốc, Phó giám đốc (tương đương); nguyên là cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh.

- Các ban đảng và cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Ban Thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; các phòng, ban, đơn vị trực thuộc của từng cơ quan.

+ Lấy ý kiến cá nhân:  các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Trưởng ban, Phó trưởng ban và tương đương.

- Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng, chống tham nhũng tỉnh lấy ý kiến  góp ý của:

Lấy ý kiến của tập thể: Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Đảng ủy Công an tỉnh; tập thể lãnh đạo Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp; Ban Cán sự đảng TAND, Ban Cán sự đảng Viện KSND tỉnh; đơn vị trực thuộc.

- Văn phòng UBND tỉnh lấy ý kiến  góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc tỉnh,  Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; lãnh đạo các sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Thường trực UBND các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng UBND tỉnh.

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh lấy ý kiến  góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Cán sự đảng TAND tỉnh, Ban Cán sự đảng Viện KSND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh; Tổ đại biểu HĐND tỉnh ở các huyện, thành phố, thị xã; văn phòng, các ban thuộc  HĐND.

+ Lấy ý kiến cá nhân:  các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chánh, Phó Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

- Các đơn vị sự nghiệp ở tỉnh (Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh – Truyền hình, Trường Chính trị, Đại học Tiền Giang, Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Nghề) lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: Các ban đảng ở Tỉnh ủy; Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh,  Ban Thường vụ đảng ủy hoặc Ban chấp hành đảng bộ cơ quan (nơi không có ban thường vụ); các phòng, khoa, ban, đơn vị trực thuộc.

+ Lấy ý kiến cá nhân:  các đồng chí nguyên là lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị.

- Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: các ban đảng ở Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, đảng ủy, chi ủy (nơi không có ban thường vụ), các đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng ủy khối; Văn phòng, các ban trực thuộc Đảng ủy khối.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy khối.

- Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: các ban đảng ở Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, đảng ủy, chi ủy (nơi không có ban thường vụ), các đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng ủy khối; Văn phòng, các ban trực thuộc Đảng ủy khối.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy khối.

- Đảng ủy Quân sự tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Đảng ủy Công an tỉnh, Đảng ủy Bộ đội Biên phòng tỉnh; lãnh đạo Sở Ngoại vụ, Thanh tra tỉnh; Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy; cấp ủy và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BCH Quân sự tỉnh.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chỉ huy trưởng, Chính ủy, Phó chỉ huy trưởng, Phó chính ủy.

- Đảng ủy Công an tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Đảng ủy Quân sự tỉnh; lãnh đạo Sở Ngoại vụ, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Ban Cán sự đảng TAND tỉnh, Ban Cán sự đảng Viện KSND tỉnh; Ban Thường vụ các huyện, thành, thị ủy; đảng ủy và ban chỉ huy công an các huyện, thành phố, thị xã; cấp ủy và lãnh đạo các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Công an tỉnh.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Giám đốc, Phó giám đốc Công an tỉnh.

- Đảng ủy Bộ đội Biên phòng tỉnh lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Đảng ủy Quân sự tỉnh, Đảng ủy Công an tỉnh; lãnh đạo Sở Ngoại vụ, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Ban Cán sự đảng TAND tỉnh, Ban Cán sự Viện KSND tỉnh; Ban Thường vụ huyện ủy Gò Công Đông, Tân Phú Đông; cấp ủy và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh.

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Chỉ huy trưởng, Chính ủy, Phó chỉ huy trưởng, Phó chính ủy.

- Các Doanh nghiệp của Nhà nước lấy ý kiến góp ý của:

+ Lấy ý kiến của tập thể: các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh; Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, lãnh đạo Thanh tra tỉnh, Quản lý thị trường, Cục Thuế; các Sở, ngành tỉnh trực tiếp quản lý; Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh; cấp ủy và tập thể lãnh đạo các doanh nghiệp trực thuộc và các phòng, ban trực thuộc doanh nghiệp

+ Lấy ý kiến cá nhân: các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là ủy viên hội đồng thành viên, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc doanh nghiệp.

Ghi chú: Ngoài các đối tượng cần lấy ý kiến nêu trên, các tập thể lãnh đạo có thể mở rộng thêm đối tượng lấy ý kiến góp ý (nếu xét thấy cần thiết) hoặc các tập thể cá nhân không thuộc đối tượng lấy ý kiến nêu trên cũng có thể góp ý đối với tập thể và cá nhân cán bộ, đảng viên ở các cơ quan, đơn vị, địa phương khác (khi xét thầy cần góp ý).

c. Đối với Ban Thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy trực thuộc Tỉnh ủy:

Trước khi kiểm điểm tự phê bình và phê bình, Thường trực huyện ủy, thành ủy, thị ủy chủ trì, chỉ đạo Uỷ ban kiểm tra, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận và Văn phòng cấp ủy tổ chức lấy ý kiến và tập hợp ý kiến của các tổ chức và cá nhân, báo cáo Ban Thường vụ huyện, thành, thị ủy, làm cơ sở để chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể và cá nhân các đồng chí uỷ viên Ban Thường vụ.

- Lấy ý kiến của tập thể:

+ Các ban đảng ở Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, tập thể lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

+ Ban Thường vụ các đảng ủy xã, phường, thị trấn; tập thể lãnh đạo các ban đảng và các cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện, thành phố, thị xã; Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Đoàn TNCS HCM huyện, thành phố, thị xã; chi ủy chi bộ nơi công tác, chi ủy chi bộ nơi cư trú góp ý kiến đối với cá nhân Uỷ viên Ban Thường vụ huyện ủy, thành ủy, thị ủy.

- Lấy ý kiến cá nhân: Mời các đồng chí đã nghỉ công tác, đã nghỉ hưu nguyên Uỷ viên Ban Thường vụ, Uỷ viên Ban chấp hành đảng bộ huyện, thành phố, thị xã, các đồng chí nguyên Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND, các đồng chí nguyên Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, thành phố, thị xã để phổ biến mục đích, yêu cầu, phát phiếu góp ý để các đồng chí cho ý kiến vào phiếu gởi lại (tại cuộc họp hoặc sau cuộc họp).

Thường trực huyện, thành, thị ủy chuẩn bị nội dung kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của tập thể Ban Thường vụ, cá nhân các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của cá nhân.

d. Đối với Ban Thường vụ cấp ủy cơ sở và đảng viên:

Ban Thường vụ cấp ủy cơ sở tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân và chuẩn bị kiểm điểm, vận dụng tương tự như hướng dẫn về thành phần lấy ý kiến và chuẩn bị kiểm điểm của Ban Thường vụ cấp ủy huyện.

Chi ủy tổ chức lấy ý kiến đóng góp của ban công tác mặt trận và các tổ chức đoàn thể ở cơ sở, của ấp, khu phố… và chuẩn bị kiểm điểm như ở cấp cơ sở.

3.3 Gợi ý và chỉ đạo kiểm điểm của cấp trên đối với cấp dưới:

a. Gợi ý và chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy:

- Để chuẩn bị gợi ý kiểm điểm của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh ủy gởi văn bản đến Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ban Cán sự UBND tỉnh đề nghị tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nội dung gợi ý kiểm điểm đối với tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và cá nhân cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý nếu xét thấy cần thiết phải gợi ý, trình Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy xem xét, gợi ý.

- Văn phòng Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc phân công Bộ phận Thường trực ở tỉnh và một số Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra kiểm điểm ở một số cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy.

b. Gợi ý và chỉ đạo của Ban Thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy đối với cấp dưới: căn cứ vào tình hình cụ thể của từng cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và cán bộ thuộc cấp mình quản lý, chỉ đạo việc chuẩn bị gợi ý kiểm điểm (cách làm tương tự như ở tỉnh) và tiến hành gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân (nếu xét thấy cần thiết) và phân công các thành viên lãnh đạo chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra kiểm điểm cấp dưới.

Ban Thường vụ cấp cơ sở gợi ý kiểm điểm đối với chi bộ và đảng viên thuộc cấp mình quản lý nếu xét thấy cần thiết; chi ủy gợi ý kiểm điểm đối với đảng viên nếu xét thấy cần thiết. Ở những nơi, những trường hợp có vấn đề phức tạp, xét thấy cần thiết thì cấp ủy cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy quản lý cán bộ (trước khi nghỉ hưu) gợi ý kiểm điểm.

c. Cá nhân là đảng viên đã nghỉ hưu, sinh hoạt ở chi bộ nào thì kiểm điểm ở chi bộ đó; ngoài ra, đảng viên nghỉ hưu thuộc cấp nào quản lý thì cấp đó xem xét, gợi ý kiểm điểm (nếu xét thấy cần thiết). Kiểm điểm của đảng viên nghỉ hưu theo gợi ý của cấp có thẩm quyền được lưu lại chi bộ nơi đồng chí đó sinh hoạt đồng thời gởi tới cấp có thẩm quyền quản lý đảng viên đó để theo dõi, giám sát sau kiểm điểm. Đảng viên già yếu được miễn công tác, miễn sinh hoạt đảng, đảng viên bị bệnh nặng có kiểm điểm hay không là do chi bộ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

BƯỚC 2: TIẾP THU Ý KIẾN GÓP Ý, XÂY DỰNG BÁO CÁO KIỂM ĐIỂM CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN VÀ TIẾN HÀNH KIỂM ĐIỂM

Sau khi tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực tỉnh ủy, Ban Thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy, tập thể lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và từng cá nhân căn cứ vào nội dung kiểm điểm nêu trên và Quy định những điều đảng viên không được làm để chuẩn bị báo cáo kiểm điểm.

Cần đi sâu kiểm điểm về những nội dung góp ý, gợi ý (nếu có), trả lời thẳng vào các câu hỏi, các nội dung kiểm điểm nêu trong Hướng dẫn; chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, phân tích nguyên nhân, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân và đề ra lộ trình, phương hướng, biện pháp khắc phục, sau đó tiến hành kiểm điểm theo trình tự sau:

- Tiến hành kiểm điểm tập thể trước, kiểm điểm cá nhân sau, Báo cáo kiểm điểm của tập thể phải gửi trước để các thành viên lãnh đạo nghiên cứu kỹ, chuẩn bị ý kiến đóng góp.

- Tiến hành kiểm điểm cá nhân người đứng đầu trước, các thành viên khác sau. Từng cá nhân trình bày bản tự kiểm điểm trước tập thể, để các thành viên khác góp ý trực tiếp tại hội nghị; sau đó cá nhân tiếp thu và hoàn thiện bản kiểm điểm.

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy căn cứ vào 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu, ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân để kiểm điểm, tự phê bình và phê bình; đánh giá, làm rõ những hạn chế, khuyết điểm về công tác xây dựng Đảng và nguyên nhân, đề ra phương hướng khắc phục, làm cơ sở cho việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình của cá nhân.

- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy căn cứ vào 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu, Quy định về những điều đảng viên không được làm và ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân để kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo hướng trả lời thẳng vào các nội dung trong Hướng dẫn và nội dung được góp ý; kiểm điểm về đạo đức, lối sống, quan hệ gia đình, xã hội và quan hệ với nhân dân; tập trung làm rõ trách nhiệm của cá nhân, trong việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; đề ra biện pháp khắc phục.

- Các ban đảng ở Tỉnh ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo các Sở, ban ngành cơ quan, đơn vị tỉnh, ban thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy và đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân theo nội dung và cách làm tương tự như Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Trong quá trình kiểm điểm, tiếp thu gợi ý của cấp trên (nếu có); ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân để kiểm điểm tự phê bình và phê bình.

- Kiểm điểm tự phê bình và phê bình của ban thường vụ cấp ủy cơ sở  thực hiện tương tự như kiểm điểm ở ban thường vụ cấp ủy huyện.

Đối với Ban Thường vụ cấp ủy cơ sở có số lượng 03 (ba) đồng chí thì kiểm điểm Ban Thường vụ ở tập thể cấp ủy.

- Ở chi bộ: tập thể chi ủy kiểm điểm trước, sau đó đến bí thư chi bộ, chi ủy viên và các đảng viên. Nội dung kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu và việc thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm; chỉ rõ những hạn chế, thiếu sót, khuyết điểm, nguyên nhân; đề ra phương hướng, giải pháp khắc phục.

Hội nghị kiểm điểm của Ban thường vụ các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, ban thường vụ đảng ủy, lãnh đạo các Sở, ban ngành cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh phải có đại diện lãnh đạo các ban Đảng của Tỉnh ủy và Bộ phận Thường trực ở tỉnh dự, theo dõi.

Hội nghị kiểm điểm cấp cơ sở phải có đại diện lãnh đạo các ban xây dựng Đảng và Bộ phận Thường trực cấp trên dự, theo dõi.

BƯỚC 3: BÁO CÁO, THÔNG BÁO, TIẾP THU Ý KIẾN GÓP Ý SAU KIỂM ĐIỂM

Sau khi hoàn thành kiểm điểm, các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả kiểm điểm với cấp trên và thông báo, tiếp thu ý kiến góp ý của tập thể và cá nhân. Cụ thể như sau:

a. Tập thể và cá nhân cấp dưới báo cáo kết quả kiểm điểm với cấp trên:

- Nội dung báo cáo của tập thể:

+ Tổng hợp về tình hình, ưu điểm, khuyết điểm trong tổ chức kiểm điểm; đánh giá chung về kết quả kiểm điểm của cấp mình và của địa phương, cơ quan, đơn vị mình;

+ Kết quả kiểm điểm của tập thể; chỉ ra những ưu điểm; khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, của cá nhân về những khuyết điểm, yếu kém đối với 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu.

+ Lộ trình, phương hướng, biện pháp khắc phục khuyết điểm, yếu kém.

+ Đề xuất, kiến nghị, rút kinh nghiệm về phương pháp, cách thức tổ chức kiểm điểm cho các lần tiếp theo.

- Nội dung báo cáo của cá nhân:

+ Kiểm điểm, tự phê bình về 3 nội dung Nghị quyết Trung ương 4 nêu và việc thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân.

+ Lộ trình, phương hướng, biện pháp khắc phục khuyết điểm, yếu kém.

Ghi chú: Báo cáo kiểm điểm của tập thể ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng và cá nhân cán bộ diện Tỉnh ủy quản lý, sau khi đã hoàn thiện cần đóng dấu xác nhận của cấp ủy, tổ chức đảng hoặc dấu của cơ quan, đơn vị, gửi Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) để theo dõi, giám sát sau kiểm điểm và lưu theo quy định.

b. Báo cáo kiểm điểm đối với tập thể:

- Sau khi kiểm điểm, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, ban thường vụ cấp ủy các cấp báo cáo kết quả kiểm điểm (tập thể và cá nhân) với ban chấp hành để ban chấp hành thảo luận , góp ý kiến. Cụ thể như sau:

+ Ban Thường vụ Tỉnh ủy báo cáo trước Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh;

+ Ban Thường vụ cấp ủy huyện, thành phố, thị xã báo cáo trước Ban chấp hành đảng bộ huyện, thành phố, thị xã;

+ Ban Thường vụ đảng ủy khối ở tỉnh báo cáo trước Ban chấp hành đảng bộ khối.

- Đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả kiểm điểm (tập thể và cá nhân) với đảng ủy cơ quan, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc. Cụ thể như sau:

+ Đảng đoàn HĐND tỉnh báo cáo trước hội nghị cán bộ lãnh đạo các ban, Văn phòng và cấp ủy cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;

+ Ban Cán sự đảng UBND tỉnh báo cáo trước hội nghị thành viên UBND, Đảng ủy Văn phòng UBND và lãnh đão Văn phòng UBND;

+ Đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị báo cáo trước ban chấp hành các tổ chức hoặc hội nghị cấp ủy cơ quan và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc;

+ Ban Thường vụ Đảng ủy Quân sự tỉnh, Đảng ủy Bộ đội biên phòng tỉnh báo cáo trước hội nghị đảng ủy và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc BCH Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng tỉnh;

+ Ban Thường vụ Đảng ủy Công an tỉnh báo cáo trước hội nghị Đảng ủy Công an tỉnh và cán bộ lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Công an tỉnh;

+ Các cơ quan, đơn vị khác báo cáo trước hội nghị cán bộ thuộc đối tượng lấy ý kiến góp ý đang công tác ở cơ quan, đơn vị.

c. Thông báo, tiếp thu ý kiến của tập thể và cá nhân:

Việc thông báo, tiếp thu ý kiến của tập thể và cá nhân thuộc thành phần lấy ý kiến thực hiện như sau:

- Thông báo, tiếp thu góp ý của tập thể bằng văn bản, gửi đến tập thể đó;

- Thông báo, tiếp thu góp ý của cá nhân thực hiện với các hình thức phù hợp: có thể bằng văn bản; có thể cử đại diện cấp ủy gặp thông báo, trao đổi qua điện thoại, hộp thư điện tử…

4. Tiến độ thực hiện:

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy: tiến hành kiểm điểm trong tháng 8/2012.

- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và Ban Thường vụ cấp ủy huyện (tương đương): tiến hành kiểm điểm trong tháng 9/2012.

- Cấp cơ sở và đảng viên: tiến hành kiểm điểm trong các tháng 9, 10, 11 năm 2012.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Căn cứ hướng dẫn này, các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện; vừa tổ chức kiểm điểm ở cấp mình vừa chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới kiểm điểm, bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, nội dung và tiến độ thời gian đề ra; các đồng chí Bí thư cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị các cấp trong tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt hướng dẫn này ở cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công phụ trách.

- Ban Thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh  phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy báo cáo việc chuẩn bị, về thời gian tổ chức hội nghị kiểm điểm ở cấp, cơ quan, đơn vị mình để Ban Thường vụ Tỉnh ủy cử cán bộ dự, chỉ đạo, theo dõi.

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy sẽ chỉ đạo kiểm điểm bổ sung hoặc kiểm điểm lại đối với tập thể cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy và cá nhân cán bộ diện Tỉnh ủy quản lý, nếu xét thấy kiểm điểm không đạt yêu cầu. Ban thường vụ cấp ủy cấp trên, đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị xem xét, chỉ đạo kiểm điểm bổ sung hoặc kiểm điểm lại đối với tổ chức và các nhân trực thuộc cấp mình, nếu xét thấy kiểm điểm chưa đạt yêu cầu.

- Qua kiểm điểm nếu xét thấy có tổ chức và cá nhân có vi phạm đến mức phải xử lý thì thực hiện xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Sau đợt kiểm điểm này, việc thực hiện chế độ kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 được thực hiện thường xuyên hàng năm, gắn với kiểm điểm theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

Sau khi hoàn thành kiểm điểm theo thời gian quy định, các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh gởi báo cáo (trước ngày 30/11/2012) tình hình, kết quả kiểm điểm của các địa phương, Sở, ban, ngành tỉnh về Văn phòng Tỉnh ủy để tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy; gởi tài liệu kiểm điểm của tập thể và cá nhân cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để theo dõi, giám sát sau kiểm điểm và quản lý theo quy định.

 



Nghị quyết Đại hội Đảng bộ 2010-2015
Tháng 6 2, 2010

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
CƠ QUAN ………………..
Nhiệm kỳ 2010 – 2015
*
Số :   NQ/ĐH

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI
Đảng bộ cơ quan …………….., nhiệm kỳ 2010 – 2015

Thực hiện Quy định của Điều lệ Đảng (khoá X), Chỉ thị số 37-CT/TW của Bộ Chính trị, Thông tri số 14-TT/TU của Ban Thường vụ Thành uỷ và Kế hoạch số 25-KH/ĐUK của Đảng uỷ Khối cơ quan Dân Chính Đảng thành phố Hải Phòng về tổ chức đại hội đảng bộ các cấp, ngày 2 tháng 6 năm 2010, Đảng bộ cơ quan ……… tổ chức đại hội toàn thể đảng viên nhiệm kỳ 2010 – 2015 nhằm kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cơ quan Cục Thống kê nhiệm kỳ 2005 – 2010, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2010 – 2015.

Đại hội đã thông qua báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ cơ quan ………và các báo cáo tham luận bổ sung tại đại hội.


ĐẠI HỘI QUYẾT NGHỊ


I- Nhất trí với báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ trình Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010-2015, báo cáo kiểm điểm sự l
ãnh đạo của Đảng uỷ cơ quan ………………..nhiệm kỳ 2005-2010. Đại hội nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

Trong nhiệm kỳ qua dưới sự lãnh đạo trực tiếp của đảng uỷ khối cơ quan Dân Chính Đảng, Đảng bộ cơ quan …………đã nêu cao được sự đoàn kết nhất trí, tinh thần tách nhiệm cao của cán bộ, công chức và đảng viên trong cơ quan; nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cơ quan nhiệm kỳ 2005-2010 đề ra. Công tác đảng được tăng cường, nhiều năm liền Đảng bộ cơ quan …………….. được Đảng uỷ khối cơ quan Dân Chính Đảng công nhận là Đảng bộ “Trong sạch vững mạnh”.

II- Phương hướng, mục tiêu chủ yếu, những nhiệm vụ giải pháp trong nhiệm kỳ 2010-2015.

Đại hội nhất trí các mục tiêu chủ yếu, quan trọng đến năm 2015 phải đạt được như sau:

-    Lãnh đạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao và đạt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch từ 99,5% trở lên, xếp từ thứ 2 của Vùng và thứ hạng 20 toàn quốc trở lên.
–    Hàng năm, Đảng bộ đạt danh hiệu đảng bộ “Trong sạch, vững mạnh”;
–    100% chi bộ đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”;
–    100% đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có 30% đảng viên xuất sắc.
–    Trong nhiệm kỳ 2010 – 2015, Đảng bộ phát triển thêm được từ 8 đến 10 đảng viên mới.
–    L
ãnh đạo các tổ chức chính trị-xã hội hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm và được các tổ chức đoàn thể cấp trên khen thưởng.

* Đại hội nhất trí những nhiệm vụ và giải pháp như sau :

- Chú trọng việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê, tin học cho các cán bộ, công chức, đặc biệt số công chức mới vào Ngành thông qua cử cán bộ tham dự các lớp trái ngành .

- Thực hiện đầy đủ, đúng chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức; chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

- Triển khai, quán triệt các nghị quyết của đại hội Đảng các cấp, nhất là các nghị quyết của Đảng bộ thành phố, Đảng bộ Khối cơ quan Dân Chính Đảng và Đảng bộ cơ quan vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị. Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động ”Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với chuyên đề “Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng ta thực sự trong sạch, vững mạnh, “là đạo đức, là văn minh”.

- Chủ động nắm bắt diễn biến về tư tưởng trong cán bộ, đảng viên để có biện pháp xử lý thích hợp, ngăn ngừa tiêu cực xảy ra, đảm bảo ổn định nội bộ cơ quan.

- Thực hiện việc đánh giá, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý; tham gia ý kiến vào công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, điều chuyển cán bộ và các chính sách đối với cán bộ.
– Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, làm tốt công tác tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh.

- Lãnh đạo, tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động.

III- Tổ chức thực hiện :

Đại hội giao cho Ban chấp hành nhiệm kỳ 2010-2015 căn cứ nghị quyết của Đại hội, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội. Tiếp tục phát huy trí tuệ của toàn Đảng bộ, động viên cán bộ, đảng viên khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu do Đại hội đảng bộ đề ra.

Đảng uỷ …………… nhiệm kỳ 2010-2015 có trách nhiệm tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết đến đảng viên, cán bộ, công chức cơ quan. Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Đại  hội đảng bộ cơ quan …………….
Nhiệm kỳ 2010 – 2015

Thuviengiadinh.com



Mẫu Nghị quyết đại hội Đảng bộ
Tháng 5 28, 2010
ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

CƠ QUAN…………………….

NHIỆM KỲ 2010 – 2015


số :       NQ/ĐH

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM


NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI

ĐẢNG BỘ CƠ QUAN ……………………..NHIỆM KỲ 2010 – 2015


Thực hiện quy định của điều lệ đảng (khoá x), Chỉ thị số 37-CT/TW của Bộ chính trị, thụng tri số 14-TT/TU của ban thường vụ thành uỷ và kế hoạch số 25-kh/đuk của đảng uỷ Khối cơ quan Dân Chính Đảng ………. về tổ chức đại hội đảng bộ các cấp, ngày ….. tháng …. năm 2010, đảng bộ cơ quan ……… tổ chức đại hội toàn thể đảng viên nhiệm kỳ 2010 – 2015 nhằm kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ cơ quan …… nhiệm kỳ 2005 – 2010, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2010 – 2015.

Đại hội đảng bộ ……… nhiệm kỳ 2010-2015 được tiến hành ngày 2 tháng 6 năm 2010 với sự tham gia của ………đại biểu.

Đại hội đã làm việc tích cực, khẩn trương, phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ tập thể, đảm bảo nguyên tắc. đại hội đó nghe báo cáo và tập trung thảo luận báo cáo chính trị của ban chấp hành đảng bộ trình đại hội nhiệm kỳ 2010- 2015.


ĐẠI HỘI QUYẾT NGHỊ

I- Nhất trí với báo cáo chính trị của BCH đảng bộ trình đại hội  đảng bộ nhiệm kỳ 2010- 2015, báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của đảng uỷ cơ quan …….. nhiệm kỳ 2005-2010. đại hội nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

* Về đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2005-2010 và khẳng định: (Căn cứ vào báo cáo chính trị và các ý kiến tham luận tại đại hội để biên tập)

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

* Đại hội cũng chỉ ra một số mặt còn hạn chế như :

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

II- Về phương hướng, mục tiêu chủ yếu, những nhiệm vụ giải pháp lớn trong 5 năm tới (2010-2015).

Đại hội nhất trí các mục tiêu chủ yếu, quan trọng đến năm 2015 phải đạt được như sau:

……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

Đại hội nhất trí những nhiệm vụ và các biện pháp lớn đó nêu trong báo cáo chính trị trình đại hội của BCH đảng bộ. (có thể nêu một số biện pháp cơ bản nhất).

……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

II- Tổ chức thực hiện :

- Đại hội giao cho BCH khoá…….nhiệm kỳ 2010- 2015 căn cứ nghị quyết của đại hội, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội……đã đề ra. tiếp tục phát huy trí tuệ của toàn đảng bộ, động viên cán bộ, đảng viên khắc phục mọi khó khăn, sửa chữa những thiếu sót khuyết điểm, nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của cấp trên, khai thác tiềm năng mọi mặt phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu do đại hội đảng bộ lần thứ……….đề ra.

- Tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết đến đảng viên, cán bộ, công chức cơ quan.

- Giao nhiệm vụ cho Ban chấp hành Đảng bộ cơ quan khó mới lãnh đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết (xây dựng chương trình công tác toàn khoá, chương triìn hành động thực hiện nghị quyết, Quy chế làm việc của Đảng uỷ…)

- Chế độ kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ CƠ QUAN …………..

NHIỆM KỲ 2010 – 2015

Thuviengiadinh.com




Hôn nhân

  • picture Kế hoạch trị chồng lười

    T7/09/2014

    Chị giận run lên, chỉ muốn bước chân ra khỏi nhà cho rồi. Nhưng nén giận, chị lên phòng tắm rửa, giặt đồ và nghĩ nhất định phải “cải tạo” lão chồng lười biếng của mình. Về đến cổng, Quỳnh tắt máy định dắt xe vào nhà, bỗng chị khựng lại. Trong nhà hình như […]

  • picture Chồng yêu thương vợ thật lòng như thế nào

    T5/07/2014

    1. Tôn trọng vợ Mặc dù chồng bạn là trụ cột và luôn là người đưa ra quyết định cuối cùng cho mọi vấn đề trong cuộc sống Gia đình nhưng anh ấy vẫn không quên tham khảo ý kiến của bạn. Điều này chứng tỏ anh ấy rất tôn trọng vợ. Ngoài ra, chồng […]

  • picture Điều kỳ diệu của tình yêu

    T7/04/2014

    Chị đã tuyệt vọng khi nghĩ về khả năng sinh nở của mình. Nhưng hạnh phúc bỗng ùa về khi chị biết mình mang thai lần đầu ở tuổi 35. Nhiều ngày nay, căn nhà nhỏ của chị Phạm Thị Êm (Ân Thi, Hưng Yên) luôn rộn ràng tiếng cười nói bởi những người biết […]

Để tìm kiếm bạn nhớ đánh không dấu

Nhập email của bạn để nhận bài viết mới:

Chăm sóc bởi Google FeedBurner

Liên kết vàng
  • Video Kỹ năng dậy trẻ
  • Kinh nghiệm chăm sóc gia đình
  • wap tai zalo uy tín chất lượng
  • Cửa hàng mỹ phẩm the face shop uy tín
  • Liên hệ

    Tư vấn tâm lý

    Tư vấn phong thuỷ

    Tư vấn bảo vệ môi trường