Home » Tủ thuốc » THỰC PHẨM CHO BỆNH TIỂU ĐƯỜNG (PHẦN 1)

Những loại thực phẩm này sẽ thêm sức mạnh cho sức khỏe trong chế độ ăn uống của bạn, giúp bạn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bạn, cũng như giảm nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường như bệnh tim. Các loại thực phẩm trong danh sách này không phải là thực phẩm duy nhất mà bạn ăn, nhưng bạn nên  kết hợp một số hoặc tất cả vào kế hoạch cho bữa ăn khi bạn mắc bệnh tiểu đường. Điều này sẽ giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn

1.  Táo

Các bác sĩ, đặc biệt là bác sĩ về tim mạch – khuyên bạn nên ăn ít nhất một quả táo một ngày. Một nghiên cứu năm 2012 tại Đại học bang Ohio được công bố trên Tạp chí Thực phẩm chức năng phát hiện ra rằng chỉ cần ăn một quả táo mỗi ngày trong bốn tuần sẽ giảm 40% cholesterol xấu trong cơ thể bạn. Các giáo sư hàng đầu nghiên cứu giải thích rằng không phải tất cả chất chống oxy hóa được tạo ra bằng nhau, và một loại chất chống oxy hóa trong táo có tác động sâu sắc vào việc giảm cholesterol xấu là một chất gây bệnh tim. Táo cũng giúp bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tiểu đường. Một quả táo cỡ trung bình có chứa 3 gam chất xơ , trong đó bao gồm cả chất xơ hòa tan và không hòa tan.

tao tot cho tim mach-Thuviengiadinh.com

2.  Măng tây

Măng tây là một thực phẩm ưa thích của nhiều người. Măng tây chứa chỉ 5 gam carb, 20 calo, và gần 2 gram chất xơ mỗi khẩu phần. Đặc biệt, trong măng tây có chứa một chất chống oxy hóa gọi là glutathione, mà đóng một vai trò quan trọng trong việc làm giảm những ảnh hưởng của quá trình lão hóa và nhiều bệnh, bao gồm bệnh tiểu đường, bệnh tim và ung thư. Nghiên cứu sơ bộ báo cáo vào năm 2012 trên Tạp chí Dinh dưỡng Anh, cho thấy măng tây có thể giúp giữ lượng đường trong máu trong việc kiểm tra và tăng cường sản xuất insulin.Ngoài ra, măng tây cung cấp 33% nhu cầu folate khuyến cáo hàng ngày. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo ăn thực phẩm có chứa folate và vitamin B khác để giúp giảm mức độ homocysteine​​, một yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch vành.

3.  Quả bơ

Quả bơ được biết đến như một loại quả bảo vệ cho tim mạch, với chất béo không bão hòa đơn. Khi thay thế các chất béo cho chất béo bão hòa, bạn có thể cải thiện mức độ cholesterol, giảm nguy cơ bệnh tim. Có một kết nối tích cực giữa bơ và bệnh tiểu đường : Các Tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng công bố một nghiên cứu năm 2008 đã phát hiện rằng những phụ nữ ăn nhiều quả bơ thì ít có khả năng phát triển bệnh tiểu đường loại 2 so với những phụ nữ ăn ít quả bơ đến 25%.

4. Các loại đậu

Bạn có thể biết rằng đậu có nhiều chất xơ và một nguồn cung cấp protein , nhưng bây giờ bạn sẽ có nhiều lý do để đưa đậu vào một chế độ ăn uống cho bệnh tiểu đường. Trong một nghiên cứu năm 2012, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng ăn khoảng một chén đậu hàng ngày sẽ giúp kiểm soát lượng đường huyết trong máu tốt hơn và giảm huyết áp. Hơn nữa, tiêu thụ nhiều chất xơ có thể làm giảm nguy cơ bị đột quỵ lần đầu, theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ ( AHA). AHA khuyến cáo bạn nên tiêu thụ ít nhất 25 gram chất xơ mỗi ngày. Có rất nhiều loại đậu khác nhau, bạn có thể dùng loại tươi sống hoặc đóng hộp. Nhưng nếu bạn mua loại đóng hộp, nên quan tâm loại có chứa hàm lượng natri thấp. Hãy thử sử dụng đậu là nguồn protein chính của bạn một vài lần một tuần, trong món salad, súp…

5.  Quả việt quất

Quả việt quất là một phần của gia đình các loại trái cây có chứa chất flavonoid , được biết đến với nhiều lợi ích sức khỏe của nó, bao gồm cả sức khỏe tim mạch. Ngoài ra, hàm lượng chất xơ cao trong quả việt quất có thể làm giảm nguy cơ bệnh tiểu đường và bệnh suy giảm nhận thức. Các nghiên cứu gần đây cũng đã chỉ ra rằng quả việt quất có tác dụng chống ung thư bằng cách ức chế sự phát triển của khối u và giảm viêm. Một trong những loại hình cụ thể của chất chống oxy hóa được tìm thấy trong quả việt quất là anthocyanins. Liên kết nghiên cứu gần đây cho thấy ăn thực phẩm giàu anthocyanin có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người ăn hai hoặc nhiều phần của quả việt quất mỗi tuần giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 đến 23% thậm chí sau khi điều chỉnh tuổi, cân nặng , và các yếu tố lối sống.

6.  Bông cải xanh

Bông cải xanh là một loại “siêu thực phẩm”, nó có lượng vitamin C nhiều hơn mỗi 100 gram so với một quả cam, thêm vào đó, lượng chất chống oxy hóa beta-carotene khá cao. Vitamin trong bông cải xanh có một sức mạnh thúc đẩy tầm nhìn khỏe mạnh, răng, xương, và da. Nó cũng rất giàu folate và chất xơ với lượng calo tối thiểu và carbs . Bông cải xanh là một thành viên của gia đình họ cải rau , trong đó bao gồm các loại rau khác như cải bruxen , cải bắp, súp lơ, và bok choy (cải bó xôi). Bông cải xanh là loại rau duy nhất có mức độ cao của các hợp chất chứa lưu huỳnh được gọi là glucosinolate, nổi tiếng với tác dụng chống ung thư tiềm năng, các hợp chất này cũng có thể có một vai trò trong việc làm giảm nguy cơ bệnh tim và tử vong liên quan đến tim. Trong một nghiên cứu báo cáo trong Tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng vào năm 2011, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng ăn nhiều rau họ cải có thể làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim. Các nhà nghiên cứu khuyên bạn tăng tiêu thụ rau, rau họ cải và trái cây đặc biệt để thúc đẩy tuổi thọ tim mạch khỏe mạnh và tổng thể. Một khẩu phần bông cải xanh là 1 cốc thô hoặc 1/2 chén, không nên nấu quá chín bông cải, khi nấu xong phải giữ được màu xanh của bông cải.

7. Cà rốt

Cà rốt là một thực phẩm lành mạnh nên bổ sung vào mỗi bữa ăn của bạn. Một phần ăn 1 chén cà rốt sống có khoảng 5 gam carb, cà rốt nấu chín có kết cấu phong phú giống loại rau giàu tinh bột như khoai tây nhưng chúng không chứa nhiều carbohydrate. Cà rốt được ghi nhận có nhiều vitamin A, Vitamin này là cần thiết cho tầm nhìn tốt và chức năng miễn dịch, và nó có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của một số bệnh ung thư. Theo một nghiên cứu báo cáo vào năm 2013 của trường Đại học Stanford, chất chống oxy hóa beta-carotene từ Vitamin A trong cà rốt thậm chí có thể giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 trong số những người có khuynh hướng di truyền bệnh.

THẢO VÕ (DỊCH – CÒN TIẾP)

Nguồn: Thuviengiadinh.com

No comments yet... Be the first to leave a reply!

Kỹ năng cuộc sống