Năm Rồng chọn ngày khai xuân, xuất hành

Dưới góc độ khoa học, mỗi hệ thống lịch (Tây, Ta) đều có những mặt hữu dụng vô cùng quan trọng giúp cho mỗi người, mỗi nhà có cuốn lịch để khi cần thì tra cứu thông tin thiết yếu trong hoạt động thường nhật.

Một số công việc lớn, quan trọng mà cần phải xem xét chọn ngày/giờ một cách kỹ lưỡng như:

1. Xây nhà: động thổ, cất nóc, đổ mái, về nhà mới.

2. Cưới hỏi.

3. Khai trương, mở cửa hàng, cửa hiệu, mở xưởng.

4. Sửa chữa, di chuyển, xây mộ (mai táng).

5. Xuất hành, giao dịch, ký hợp đồng.

6. Tế tự, cầu phúc, tranh chấp, kiện tụng, giải oan.

Trong giới hạn này, ta tập trung vào mục khai trương cho ngày đầu năm nhiều may mắn, đón một năm mới với nhiều may mắn đi kèm.

• Những sao tốt cho việc khai trương:

– Thiên Đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Ngũ phúc, Thiên thành, Thiên phú, Hoàng ân, Thiên ân, Thiên thụy, Thiên quý.

– Trực: thu (trực là ngày).

• Những sao xấu cần phải tránh cho việc khai trương.

– Đại không vong, Tiểu không vong, Sích khẩu, Tiêu hao, Nguyệt sát, Nguyệt hư, Cửa không, Chu tước hắc đạo, Lục bất thành, Thiên tặc, Thiên tặc và các sao đại hung.

Trong việc chọn ngày bất cứ công việc gì đều nên loại trừ các sao được mệnh danh “Đại hung” đồng thời nên có các sao “Đại cát”. Trong thực tế việc chọn ngày tốt loại trừ ngày xấu thường không triệt để, trường hợp tốt nhiều – xấu ít thì theo quy ước vẫn là tốt và tùy theo từng việc.

Khai xuân bằng lễ hội Tịch Điền

• Xét thêm yếu tố Hoàng Đạo của ngày đó

Khai xuân tháng Giêng năm Nhâm Thìn có 2 ngày để bạn chọn.

Chọn ngày mùng 4 (Âm lịch) ngày Bính Tuất, trực Thu.

Sao tốt gồm: Tư mệnh, Hoàng đạo, Thanh long, Thánh tâm, Đại hồng sa, Thiên ân, Nguyệt ân, Thiên hỷ, Thiên quan, Dương đức.

Sao xấu gồm: Thiên cương, Địa phú, Hoang vu, Ngũ quỷ, Nguyệt lĩnh, Ngũ hư, Tứ thời cô quả.

Nếu chọn ngày mùng 4 (Âm lịch) thì chọn giờ khai trương vào giờ Mão (từ 5h – 7h sáng). Theo Kinh dịch đây là giờ “Trạch Sơn Hàm”, chỉ về sự lâu dài.

Chọn ngày mùng 6 (Âm lịch) ngày Mậu Tý, trực Bế.

Sao tốt gồm: Tư mệnh, Hoàng đạo, Thanh long, Thiên hỷ, Thiên quan, Ích hậu, Sinh khí, Bất tương.

Ghi chú: Bất tương là sao đặc biệt, ngày có bất tương là ngày giải trừ được các sao xấu trong ngày đó, rất tốt. Sao xấu gồm: Thiên lại, Hỏa tai, Hoang vu, Phủ đầu sát, Ly sào, Đại không vong.

Nếu chọn ngày mùng 6 (Âm lịch) thì chọn giờ khai trương vào giờ Mão (từ 5h – 7h) theo Kinh dịch là giờ “Lôi địa dự”, chỉ về những tin vui mừng.

Theo chủ quan, ta nên chọn ngày mùng 6 tháng 01 (Mậu Tý) cho việc khai xuân lấy ngày đầu năm, vì ngày Mậu Tý có “Bất tương“ một sao tốt giải trừ các sao xấu, rất tốt.

 Theo KTS Vũ Quang Định (Địa Ốc )

50 total views, 2 views today

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.