Home » Tài liệu » Chương trình dạy chữ trước khi trẻ vào lớp một (Bài 10)

Bài 10: Nhóm chữ p, g, q


1. Chữ P, p

Đọc: chữ p (âm pờ), cho trẻ đọc và nhận mặt chữ P (in hoa) và p (viết thường)

Viết:

– p (viết thường)

Cho trẻ đồ chữ p theo mẫu chữ lớn.

Tìm chữ: sau khi trẻ đọc và đồ chữ p, cho trẻ xem một số hình ảnh có từ chứa chữ p:

Tranh đèn pin (từ đèn pin), trẻ tìm chữ p trong tiếng pin (cung cấp cho trẻ càng nhiều từ, tiếng có chữ p và kèm hình ảnh càng củng cố biểu tượng về chữ a cho trẻ)

Cho trẻ chỉ chữ p trong từ có chứa chữ p, đọc từ có chứ chữ p cho trẻ đọc theo (ví dụ: đọc và chỉ từng tiếng trong từ đèn pin, trẻ chỉ theo và đọc theo.

2. Chữ G, g:

Đọc: chữ G,g (âm gờ)

Viết :

– g (viết thường)

Cho trẻ đồ chữ g theo mẫu chữ lớn.

Tìm chữ: Sau khi trẻ đọc và đồ chữ g, cho trẻ xem một số hình ảnh có từ, tiếng chứa chữ g: tranh đàn gà  (từ đàn gà), trẻ tìm chữ g trong tiếng gà.

Cho trẻ chỉ và đọc chữ g có trong các từ trong tranh. Người lớn chỉ từng chữ và đọc cho trẻ đọc theo.

3. Chữ Q, q:

Đọc: chữ Q, q (âm quờ)

Viết:

– q (viết thường)

Cho trẻ đồ chữ q theo mẫu chữ lớn.

Tìm chữ: sau khi trẻ đọc và đồ chữ q, cho trẻ xem một số hình ảnh có từ chứa chữ q:

Tranh quyển vở (từ quyển vở), trẻ tìm chữ q trong tiếng quyển (cung cấp cho trẻ càng nhiều từ, tiếng có chữ q và kèm hình ảnh càng củng cố biểu tượng về chữ qcho trẻ)

Cho trẻ chỉ chữ q trong từ có chứa chữ q, đọc từ có chứ chữ q cho trẻ đọc theo (ví dụ: đọc và chỉ từng tiếng trong từ quyển vở, trẻ chỉ theo và đọc theo.

* Luyện tập:

– Trò chơi:

Tìm chữ trong từ, tiếng:

Bé tô màu (hoặc gạch dưới) chữ p,g,qmà bé vừa học bên ô bên trái.

Sau khi gạch dưới các chữ p, g, q vừa học. Bé  đọc tên các chữ cái và nối từ có chữ cái với ô bên phải tương ứng:

Ví dụ: từ quyển vở: có chữ q trong tiếng: quyển, nối từ quyển vở với ô chữ q.

Từ có chứa chữ p, g, q

Chữ cái: p, g, q
Đèn pin

Đàn gà

Hoa mai

Ru ngủ

quả na

quả mơ

rung rinh

thuyền nan

con mèo

Chữ p

P, p

Chữ g

G, g

Chữ q

Q, q

– Kể chuyện:

Người lớn đọc cho bé nghe một đoạn truyện, yêu cầu bé tìm những từ có chứa chữ a, ă, â (có thể cùng tìm với trẻ và đọc to những từ đó cho trẻ nghe và đọc lại)

* Chú ý: thời gian trẻ tập đồ khoảng 30 phút, tối đa 45 phút. Không nên bắt ép trẻ nhiều mà chú trọng cách cầm bút và chú ý tư thế ngồi cho trẻ.

Sau khi trẻ đã thuộc mặt chữ và đồ chữ tốt rồi, chúng ta có thể cho trẻ nhận ra chữ trong một đoạn văn ngắn.

Ví dụ: mẹ cùng bé đọc một đoạn truyện ngắn, sau đó mẹ và bé cùng chơi trò chơi: chữ nào bé biết: bé lấy bút chì gạch dưới những từ có chữ bé biết và đọc to chữ đó. Mẹ cũng có thể đọc lại từ đó cho bé nghe và yêu cầu bé lập lại.

Cùng đọc truyện như vậy sẽ giúp trẻ dần nhớ mặt chữ và luyện đọc.

Trong quá trình đọc cần chú ý đến giọng điệu để trẻ bắt chước theo.

Theo Mầm non

No comments yet... Be the first to leave a reply!

Kỹ năng cuộc sống